Bài 10. Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 10h:53' 09-11-2016
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 10h:53' 09-11-2016
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 11 Tiết :11
dạy:
CHƯƠNG II
THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC:
VĂN LANG - ÂU LẠC
* MỤC TIÊU CHƯƠNG:
1.Kiến thức: Học sinh nắm - Hoàn cảnh ra đời Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc
- Những chuyển biến trong đời sống kinh tế, xã hội
- Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc - Trình độ sản xuất và công cụ của người Việt cổ, các di chỉ khảo cổ tìm thấy ở nước ta - Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng.
- Sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà năm 179TCN
2. Kỹ năng: So sánh, phân tích tranh ảnh, sử dụng lược đồ.
3. Thái độ: Trân trọng những thành quả của cha ông để lại, biết giữ gìn và phát huy những truyền thống văn hoá tốt đẹp
10:
NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức: Học sinh nắm được những nét chính về
- Trình độ sản xuất, công cụ của người Việt cổ: các di chỉ Phùng Nguyên(Phú Thọ), Hoa Lộc(Thanh Hoá). Phát minh ra kĩ thuật luyện kim
- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của sự ra đời nghề nông nghiệp lúa nước
1.2. Kỹ năng: Nhận xét, so sánh, quan sát
1.3. Thái độ: Giáo dục tinh thần sáng tạo trong lao động, yêu quý lao động
- Tích hợp môi trường: Việc mở rộng địa bàn cư trú, công cụ sản xuất => Điều kiện thuận lợi cho sự phát triển. Giữ gìn các dấu tích hiện vật phát hiện xưa. Người nguyên thuỷ sống định cư lâu dài
2. DUNG HỌC TẬP:
Nghề nông trồng lúa nước ra đời
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo Viên:
- Mẫu vật rìu đá, tranh lưỡi mài cuốc sắt
3.2. Học sinh :
- huẩn bị bài theo câu hỏi SGK và sự hướng dẫn của giáo viên.
4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định chức và Kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng :
xét và trả bài kiểm tra
4.3. trình bài học
Người nguyên thuỷ trên đất nước ta đã sống theo tổ chức Thị tộc mẫu hệ, biết trồng trọt và chăn nuôi. Từ đó đời sống của họ có sự chuyển biến như thế nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
GV: Địa bàn cư trú của người Việt cổ trước đây ở đâu? Sau đó mở rộng ra sao?
HS: Trước đây họ cư trú ở vùng chân núi, thung lũng. Ven sông suối. Sau đó một số người đã chuyển xuống đồng bằng trên lưu vực sông lớn phát triển nông nghiệp
Tích hợp môi trường: Việc mở rộng địa bàn cư trú của người nguyên thuỷ
Quan sát lược đồ Việt Nam từ… thế kỉ thứ I
HS xem mẫu vật rìu đá, tranh lưỡi mài cuốc sắt
Tích hợp môi trường: - Công cụ sản xuất của người nguyên thuỷ gồm những gì? Được cải tiến như thế nào?
GV:Những công cụ này được tìm thấy ở đâu trên đất nước Việt Nam?
(Phùng Nguyên ( Phú Thọ); Hoa Lộc ( Thanh Hoá); Lung Leng ( Kom Tum); cách đây 4000 – 3500 năm)
HS xác định trên lược đồ
GV: Cuộc sống người Việt cổ như thế nào?
HS: Ngày càng ổn định, xuất hiện bản làng ven sông: sông Hồng, sông Mã, sông Cả.. và nhiều thị tộc khác
Chuyển ý: Trong quá trình sáng chế công cụ lao động và làm gốm, con người đã phát minh ra thuật luyện kim
Hoạt động 2 :
GV:Công cụ được cải tiến sau đồ đá là gì?
HS: Đồ đồng
GV:Hãy miêu tả cách luyện kim thời này?
(Quặng đồng nung nóng 800 – 1000 0c đổ vào khuôn bằng đất sét….)
GV: Em có nhận xét như thế nào về việc đúc một công cụ lao động với công cụ ghè đẽo?
GV: Năng xuất lao động như thế nào khi đồ đồng xuất hiện?
Tích hợp môi trường: Dấu tích nào chứng tỏ ở Việt Nam có nghề trồng lúa nước? Điều kiện tự nhiên ở đây thuận lợi như thế nào?
=> Nước ta là quê hương của cây lúa hoang
Chuyển ý: công cụ sản xuất cải tiến, kim loại xuất hiện, nông nghiệp phát triển, con người đã sống định cư
Hoạt động 3:
GV: Nghề trồng lúa nước ra đời như thế nào?
GV:Theo em nghề nông trồng lúa nước ra đời có ý nghĩa gì?
GV:Đất phù sa màu mỡ, nước tưới quanh năm.Nghề lúa nước công cụ được cải
dạy:
CHƯƠNG II
THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC:
VĂN LANG - ÂU LẠC
* MỤC TIÊU CHƯƠNG:
1.Kiến thức: Học sinh nắm - Hoàn cảnh ra đời Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc
- Những chuyển biến trong đời sống kinh tế, xã hội
- Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc - Trình độ sản xuất và công cụ của người Việt cổ, các di chỉ khảo cổ tìm thấy ở nước ta - Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng.
- Sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà năm 179TCN
2. Kỹ năng: So sánh, phân tích tranh ảnh, sử dụng lược đồ.
3. Thái độ: Trân trọng những thành quả của cha ông để lại, biết giữ gìn và phát huy những truyền thống văn hoá tốt đẹp
10:
NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức: Học sinh nắm được những nét chính về
- Trình độ sản xuất, công cụ của người Việt cổ: các di chỉ Phùng Nguyên(Phú Thọ), Hoa Lộc(Thanh Hoá). Phát minh ra kĩ thuật luyện kim
- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của sự ra đời nghề nông nghiệp lúa nước
1.2. Kỹ năng: Nhận xét, so sánh, quan sát
1.3. Thái độ: Giáo dục tinh thần sáng tạo trong lao động, yêu quý lao động
- Tích hợp môi trường: Việc mở rộng địa bàn cư trú, công cụ sản xuất => Điều kiện thuận lợi cho sự phát triển. Giữ gìn các dấu tích hiện vật phát hiện xưa. Người nguyên thuỷ sống định cư lâu dài
2. DUNG HỌC TẬP:
Nghề nông trồng lúa nước ra đời
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo Viên:
- Mẫu vật rìu đá, tranh lưỡi mài cuốc sắt
3.2. Học sinh :
- huẩn bị bài theo câu hỏi SGK và sự hướng dẫn của giáo viên.
4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định chức và Kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng :
xét và trả bài kiểm tra
4.3. trình bài học
Người nguyên thuỷ trên đất nước ta đã sống theo tổ chức Thị tộc mẫu hệ, biết trồng trọt và chăn nuôi. Từ đó đời sống của họ có sự chuyển biến như thế nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
GV: Địa bàn cư trú của người Việt cổ trước đây ở đâu? Sau đó mở rộng ra sao?
HS: Trước đây họ cư trú ở vùng chân núi, thung lũng. Ven sông suối. Sau đó một số người đã chuyển xuống đồng bằng trên lưu vực sông lớn phát triển nông nghiệp
Tích hợp môi trường: Việc mở rộng địa bàn cư trú của người nguyên thuỷ
Quan sát lược đồ Việt Nam từ… thế kỉ thứ I
HS xem mẫu vật rìu đá, tranh lưỡi mài cuốc sắt
Tích hợp môi trường: - Công cụ sản xuất của người nguyên thuỷ gồm những gì? Được cải tiến như thế nào?
GV:Những công cụ này được tìm thấy ở đâu trên đất nước Việt Nam?
(Phùng Nguyên ( Phú Thọ); Hoa Lộc ( Thanh Hoá); Lung Leng ( Kom Tum); cách đây 4000 – 3500 năm)
HS xác định trên lược đồ
GV: Cuộc sống người Việt cổ như thế nào?
HS: Ngày càng ổn định, xuất hiện bản làng ven sông: sông Hồng, sông Mã, sông Cả.. và nhiều thị tộc khác
Chuyển ý: Trong quá trình sáng chế công cụ lao động và làm gốm, con người đã phát minh ra thuật luyện kim
Hoạt động 2 :
GV:Công cụ được cải tiến sau đồ đá là gì?
HS: Đồ đồng
GV:Hãy miêu tả cách luyện kim thời này?
(Quặng đồng nung nóng 800 – 1000 0c đổ vào khuôn bằng đất sét….)
GV: Em có nhận xét như thế nào về việc đúc một công cụ lao động với công cụ ghè đẽo?
GV: Năng xuất lao động như thế nào khi đồ đồng xuất hiện?
Tích hợp môi trường: Dấu tích nào chứng tỏ ở Việt Nam có nghề trồng lúa nước? Điều kiện tự nhiên ở đây thuận lợi như thế nào?
=> Nước ta là quê hương của cây lúa hoang
Chuyển ý: công cụ sản xuất cải tiến, kim loại xuất hiện, nông nghiệp phát triển, con người đã sống định cư
Hoạt động 3:
GV: Nghề trồng lúa nước ra đời như thế nào?
GV:Theo em nghề nông trồng lúa nước ra đời có ý nghĩa gì?
GV:Đất phù sa màu mỡ, nước tưới quanh năm.Nghề lúa nước công cụ được cải
 








Các ý kiến mới nhất