Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 5 NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Phương
Ngày gửi: 09h:34' 04-12-2024
Dung lượng: 41.3 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 25/12/2024
Ngày giảng: 28,29/11; 02/12/2024
Lớp 8D, 8G
UNIT 5: NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI
PERIOD: 55+56
CHÙM TRUYỆN CƯỜI DÂN GIAN VIỆT NAM
(Lợn cưới, áo mới; Treo biển, Nói dóc gặp nhau)
I. Mục tiêu
1. Năng lực: Nhận biết được một số yếu tố của truyện cưới như: cốt truyện, bối
cảnh, nhân vật và ngôn ngữ.
HS sắm vai truyện cười dân gian

2. Phẩm chất: Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng, hướng đến cách
ứng xử phù hợp.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi: Phân tích được một số chi tiết tiêu biểu của các
tác phẩm. Trình bày được bài học hoặc thông điệp về cách nghĩ, trách nhiệm và
cách ứng xử từ văn bản gợi ra.
II. Chuẩn bị
1. GV
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Video liên quan
2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài: Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Ông Giuốc - đanh
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối, tạo hứng thú cho HS, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
mới.
b. Tổ chức thực hiện
- GV cho HS xem video SL 3 ngắn có tên: Phú ông tham lam và đặt câu hỏi:
(link///:https://youtube.com/watch?v=Et63K1 kC5g&si=l8zvEEMgavxutjYu)
- HĐCL trả lời câu hỏi
 1. Em hãy chia sẻ những đánh giá của mình về người phú ông trong đoạn phim.
Nhân vật ông Giuôc-đanh có phải là người tham ăn như phú ông không?
2. Theo sự hiểu biết của em, con người chúng ta còn tồn tại những thói hư nào
cần thay đổi nữa?
HS chia sẻ
1. Phú ông là một người tham ăn, dù giàu có và đã già nhưng vẫn không bỏ được
thói hư đó.
Nhân vật ông Giuốc-đanh không tham ăn mà hám danh lợi, những thứ phù phiếm
bên ngoài.
2.

- Thói ăn diện quá mức, đua đòi bạn bè.
- Thói hoang phí/ keo kiệt
- Thói nói khoác, khoe khoang
- Thói tham lam, cái gì cũng muốn lấy làm của riêng…
* GV dẫn vào bài:
Đạo đức, nhân cách con người là viên ngọc giúp người đó luôn tỏa sáng mọi
nơi. Thế nhưng một số người trong xã hội này đang tồn tại những thói hư tật xấu
làm cho bản thân không thể tốt đẹp lên, mà còn khiến xã hội thêm xấu đi. Những
thói hư tật xấu đó rất cần lên án, phê phán. Chùm truyện cười dưới đây không chỉ
mang lại tiếng cười ý nhị, dân dã mà còn tế nhị phê phán thói ham khoe của, thiếu
lập trường và thích nói khoác của con người.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật
và ngôn ngữ.
* Phân tích được nét tương phản trong hành động của nhân vật, tính hấp dẫn
trong tình huống truyện.
b. Tổ chức thực hiện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu về đặc điểm 3 văn bản
Văn bản

Lợn cưới áo mới

Treo biển

Nói dóc gặp nhau

Đặc trưng
Bối cảnh
Cốt truyện
Nhân vật
Hình thức
Ngôn ngữ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tìm hiểu về các nhân vật trong 3 văn bản
Lợn cưới áo mới
Treo biển
Nói dóc gặp nhau
Hành động
Lời nói
Nghệ thuật
Nhận xét tính
cách các nhân vật

Hoạt động của GV và HS
HĐCL. Theo em văn bản cần đọc với giọng
như thế nào?
- HS trình bày, chia sẻ
- GVKL: Đọc rõ ràng, chú ý ngữ điệu phù
hợp với truyện cười. Sử dụng các chiến lược
đọc so sánh, theo dõi, suy luận…
- HS đọc (1-2 em)
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS nhận xét.
- GV nhận xét
- HĐCĐ (3'): Xác định thể loại, xuất xứ,
phương thức biểu đạt? Nhân vật trong 3
câu chuyện?
- HS trình bày, chia sẻ
- GCL: SL 6,7
H: Tóm tắt 3 văn bản?
H Đ chung cả lớp

Nội dung chính
I. Đọc- Tìm hiểu chung

* Tác phẩm

- Xuất xứ: In trong kho tàng
truyện tiếu lâm Việt Nam.
- Thể loại: Truyện cười
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3
Nhân vật: Anh có lợn cưới, anh
có áo mới; Chủ cửa hàng bán cá;
H. Quan sát phần tri thức Ngữ Văn trang Anh nói dóc đi làm ăn xa về,
100 cho biết khái niệm và đặc điểm của Anh nói dóc ở làng
truyện cười.
HS chia sẻ
GV nx, chốt.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Đặc điểm của truyện cười
H ĐN 5p, chia sẻ
trong văn bản
H. Xác định bối cảnh, cốt truyện, nhân vật
hành động, ngôn ngữ nhân vật trong 3 câu a. Văn bản: Lợn cưới áo mới
chuyện?
HS chia sẻ
GV nx, chốt
Văn bản lợn cưới áo mới
- Bối cảnh: Cuộc gặp gỡ giữa 2 anh chàng có
tính thích khoe
- Cốt truyện: Cốt truyện đơn giản, xoay
quanh hành động khoe khoang của 2 nhân vật
thích khoe của (khoe thứ rất bình thường: cái
áo, con lợn)
- Nhân vật:
+ Các nhân vật không có tên tuổi, ngoại hình,
lai lịch, …  Mang tính tiêu biểu, điển hình
+ Tính cách: Được giới thiệu trực tiếp: “Anh

nọ tính hay khoe của”, “1 anh cũng có tính
hay khoe của”
* Hành động, lời nói:
+ Anh có áo mới: ra cửa “đứng từ sáng đến
chiều” để mong có người khen, khi được hỏi
thì liền “phanh 2 vạt áo ra”, trả lời thừa thông
tin “từ lúc mặc cái áo mới này” để khoe.
+ Anh có lợn cưới: hỏi thừa thông tin “cưới”
để khoe đám cưới to.
* Ngôn ngữ:
- Đời thường, gần gũi, dễ tiếp nhận
- Từ ngữ “lợn cưới”, “áo mới” hàm ý khoe
khoang trong lời thoại nhân vật tạo nên tiếng
cười
b. Văn bản: “Treo biển”
* Bối cảnh: Chủ hàng treo biển bán cá nhưng
nhiều khách góp ý về điều chưa hợp lí của b. Văn bản: “Treo biển”
biển.
* Cốt truyện: Cốt truyện đơn giản, xoay
quanh sự việc treo biển: Chủ treo biển, khách
góp ý, chủ sửa theo ý khách, chủ cất biển.
* Nhân vật:
- Hành động:
+ Làm biển hiệu với đầy đủ thông tin và khá
ngắn gọn: “Ở đây có bán cá tươi”
+ Khi nghe lời nhận xét của khách, lần lượt
bỏ hết các thông tin trên biển, cất biển
Tính cách: Không có chính kiến
* Ngôn ngữ:
+ Đời thường, gần gũi, dễ tiếp nhận
+ Mô-tip góp ý - sửa đổi được lặp đi lặp lại
nhiều lần giúp bộc lộ tính cách của nhân vật:
thiếu chính kiến và làm bật lên tiếng cười.
c. Văn bản “Nói dóc gặp nhau”
* Bối cảnh: Cuộc gặp gỡ và trò chuyện của 2 c. Văn bản “Nói dóc gặp nhau”
anh chàng đều có tính nói dóc
* Cốt truyện: Xoay quanh cuộc đối thoại của
2 nhân vật hay nói dóc, sau cùng anh ở xa về
bị anh trong làng bóc mẽ, cả 2 đều lộ ra sự

phi lí trong lời nói dóc.
Nhân vật:
- Anh đi làm xa về: Nói dóc có chiếc ghe dài
tới độ 1 người thanh niên đi cả đời cũng
không thể đi từ mũi ghe tới đằng lái
- Anh ở làng: Nói dóc có cây cao tới độ hột
đa từ cành cây rơi xuống, chờ tới lúc chạm
đất thì đã được 7 đời cây đa con cháu
*Nhân vật:
- Cả 2 anh đều có tài nói dóc, kể chuyện 1
cách sinh động, có sức tưởng tượng phong
phú nhưng lại đều phi lí, phóng đại đến mức
vô lí đặc điểm của sự vật
- Anh ở làng đã dùng chiêu “gậy ông đập
lưng ông” khiến anh đi xa về bị “há miệng
mắc quai”
Ngôn ngữ:
- Đời thường, gần gũi, dễ tiếp nhận
- Lời nói phản bác của nhân vật mang nghĩa
hàm ẩn, mỉa mai, vô tình làm lộ sự vô lí trong
câu chuyện của nhau
H Đ chung cả lớp 3p, chia sẻ
H1. Nội dung phê phán trong cả 3 văn bản
là gì?
H 2. Sắc thái tiếng cười trong cả 3 văn bản
có điểm nào giống nhau?
a. Lợn cưới áo mới
Bằng ngôn ngữ đời thường gần
gũi; tình huống trào phúng, nghệ
thuật tăng cấp. Phê phán tính hay
khoe khoang
b. Treo biển
Bằng ngôn ngữ đời thường
gần gũi; lặp lại tình huống. Tác
giả phê phán hành động thiếu
chủ kiến khi làm việc, không suy
xét kĩ trước khi nghe ý kiến
người khác…
c. Nói khoác gặp nhau
Ngôn ngữ nhiều ẩn ý, chi tiết
bất ngờ. Truyện chế giễu, phê

phán những kẻ có tính khoác lác,
bịa đặt cho vui hay để ra vẻ ta
đây.
3. Sắc thái của tiếng cười trào
phúng
Bông đùa, hài hước, phê phán
nhẹ nhàng.
4.. Bài học
- Khiêm tốn, không khoe
khoang, cung cấp đúng và đủ
thông tin giao tiếp hàng ngày
- Biết lắng nghe ý kiến của người
khác một cách chọn lọc, giữ chủ
kiến khi cần
- Không tùy tiện đưa ra lời
khuyên
- Không bịa đặt, khoác lác vô
căn cứ
- Cần thật thà, trung thực vì nói
HĐ3: Tổng kết
dối thì luôn có sơ hở, dễ bị phát
Mục tiêu:
hiện
Biết được đặc sắc nghệ thuật và giá trị nội III. Tổng kết
dung của tác phẩm.
H: Khái quát nội dung và nghệ thuật chính 1. Nghệ thuật
của văn bản?
- Hình thức ngắn ngọn, ngôn
- HS trình bày, chia sẻ
ngữ dân dã, ý nhị đầy hàm ý.
- GVKL: Sl 16
- Xây dựng bối cảnh đơn giản,
bất ngờ, gây cười.
- Xây dựng sắc thái tiếng cười
nhẹ nhàng, kín đáo giáo dục, để
nhân vật nhận ra cái sai trái của
mình.
2. Nội dung
- 3 văn bản đều tạo ra được tiếng
cười hài hước, vui vẻ.
- Qua đó kín đáo phê phán một
số thói xấu của con người. Nhắc
nhở mỗi người sống cần giản dị,
khiêm tốn, chân thật, biết lắng
nghe người khác nhưng phải có
lập trường của mình.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức bài học.
b. Tổ chức thực hiện:

- HĐCL
Trò chơi: Khỉ con qua sông SL 17-29
Hướng dẫn: Để giúp được chú khỉ con qua sông chúng ta cần thực hiện trả
lời 10 câu hỏi. Cứ mỗi câu trả lời đúng thì chú khỉ sẽ vượt qua được một rào cản
cho đến khi hết cả 10 câu thì chú sẽ qua được bên kia sông.
Câu 1: Trong ba văn bản đã học, văn bản nào phê phán thói khoe của?
Đáp án: Văn bản “Lợn cưới áo mới”
Câu 2: Trong ba văn bản đã học văn bản nào phê phán thói khoác lác?
Đáp án: Văn bản “Nói dóc gặp nhau”.
Câu 3: Trong ba văn bản đã học văn bản nào phê phán người lập trường tư
tưởng không vững vàng?
Đáp án: Văn bản “Treo biển”
Câu 4: Tại sao anh láng giềng lại kể chuyện có cây đa cao đến ghê gớm phải
mất 7 đời hạt đa kia mới rơi xuống được mặt đất?
Đáp án: Vì có anh bạn đi xa trở về kể chuyện khoác lác chiếc ghe dài đến
mức một người đi từ đầu ghe khi còn trẻ cho đến già và chết đi vẫn chưa đến cuối
chiếc ghe.
Câu 5: Ở trong văn bản “Treo biển” sự lặp lại tình huống bị chê - gỡ biển
nhiều lần có tác dụng gì?
Đáp án: Nhằm nhấn mạnh việc thiếu chính kiến, lập trường của nhà hàng bán
cá.
Câu 6: Hãy vào vai anh có áo và anh mất lợn đặt câu hỏi và câu trả lời phù hợp.
Đáp án:
- Bác có thấy con lợn của tôi chạy qua đây không?
- Tôi không thấy bác à.
Câu 7: Câu nói nào cho thấy chàng trai kể chiếc ghe dài đã bị anh láng
giềng mỉa mai chế giễu?
Đáp án: Câu cuối: Nếu không có cây cao như thế thì lấy đâu ra gỗ để đóng
chiếc ghe cho anh?
Câu 8: Cách hỏi và cách trả lời của hai nhân vật trong truyện “Lợn cưới áo
mới” có điểm gì buồn cười?
Đáp án: Hai người đều nói thừa thông tin không cần thiết.
Câu 9: Các nhân vật xuất hiện trong truyện cười là ai?
Đáp án: Họ là những người dân bình thường có một số thói hư tật xấu.
Câu 10: Tác giả của ba truyện cười dân gian trên là ai?
Đáp án: Nhân dân lao động.
* Củng cố, dặn dò
- Củng cố
H: Qua tiết học em hãy nêu hiểu biết của em về truyện cười?
HS trả lời, chia sẻ; GV nhận xét bổ sung nếu HS trả lời chưa đủ

- Dặn dò
+ Bài cũ: Học bài, làm BT phần kết nối (viết đoạn văn tr111).
+ Bài mới: Chuẩn bị: Văn bản: Chùm ca dao trào phúng (Đọc và trả lời các câu hỏi
phần sau khi đọc tr 112).
 
Gửi ý kiến