Tìm kiếm Giáo án
Nhiều hơn, ít hơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Huyền
Ngày gửi: 22h:05' 14-09-2015
Dung lượng: 179.5 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Huyền
Ngày gửi: 22h:05' 14-09-2015
Dung lượng: 179.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2
Ngày dạy thứ nhất
Ngày soạn: 12/9/2015
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 14 tháng 9 năm 2015
HỌC VẦN
TIẾT 11 - 12: DẤU HỎI - DẤU NẶNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS nhận biết được dấu hỏi, dấu nặng; thanh hỏi, nặng
2. Kĩ năng: HS đọc, viết được ?, . ở vị trí chữ be. Trả lời được 2 - 3 câu dựa vào tranh vẽ SGK.
3. Thái độ: HS thích học môn học vần.
II. ĐỒ DÙNG
- GV: sử dụng tranh vẽ SGK
- HS: chuẩn bị SGK, vở tiếng việt, bộ ghép chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
TG
Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp
1’
- Lớp hát
2. Kiểm tra bài cũ
- Viết be, bé
- Đọc bài SGK
- GV nhận xét
5’
- HS viết bảng con
- 3 HS đọc bài SGK
3. Bài mới
3.1. Giới thiệu bài: Dấu hỏi - Dấu nặng
3.2. Hướng dẫn học
a. Nhận diện - phát âm
- Giới thiệu dấu hỏi là một nét móc
- Dấu hỏi giống vật gì?
- Dấu nặng là một dấu chấm
- Dấu nặng giống cái gì?
b. Ghép và phát âm
- Yêu cầu ghép be thêm dấu hỏi trên đầu âm e
- Dấu hỏi đứng ở vị trí nào trong tiếng bẻ?
- Tìm những hoạt động có tiếng bẻ?
- GV nhận xét
- Yêu cầu ghép tiếng bẹ, đọc, phân tích
- Dấu nặng đứng ở vị trí nào trong tiếng bẹ
- Yêu cầu đọc ? . bẻ bẹ
- GV uốn nắn phát âm
c. Hướng dẫn viết ? . bẻ bẹ
- GV viết bảng kết hợp nêu quy trình viết dấu ? . bẻ bẹ
- Y/c viết bảng con
Tiết 12
3. Hướng dẫn luyện tập
a. Luyện đọc tiết 11
- Đọc bài tiết 11 SGK
- GV nhận xét
b. Luyện viết
- Hướng dẫn viết vở tập viết bẻ bẹ
- Y/c viết bài
- GV quan sát, uốn nắn
c. Luyện nói: Đọc chủ đề “bẻ”
- GV cho HS quan sát tranh, hỏi:
+ Các bức tranh có gì giống nhau và khác nhau?
+ Em thích bức tranh nào nhất?
- GV nhận xét
34’
34’
- HS đọc tên bài
- HS nhắc lại cấu tạo dấu ?
- Giống cái móc câu
- HS nhắc lại
- Giống cái nốt ruồi, ông sao
- HS ghép be - bẻ đọc phân tích tiếng
- Đứng trên đầu âm e
- Bẻ cổ áo, bẻ ngón tay…
- HS ghép - đọc - phân tích tiếng
- Đứng ở dưới âm e
- HS đọc (CN - ĐT)
- HS quan sát
- HS viết bảng con
- HS đọc (CN - ĐT)
- Hướng dẫn viết bảng con, sau đó viết vào vở tập viết
- HS đọc
- HS quan sát, trả lời
+ Giống nhau ở hoạt động bẻ, khác nhau ở việc làm của mẹ, của bác nông dân, của bé
+ HS trả lời
4. Củng cố
- Đọc bài SGK
- GV nhận xét giờ học
4’
5. Dặn dò
- HS về đọc lại bài, chuẩn bị bài 5
1’
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: Em là học sinh lớp 1 (tiết 2)
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Biết trẻ em 6 tuổi được đi học
2. Kỹ năng: Kể được tên trường, lớp, tên cô giáo, bạn bè trong lớp
- Biết giới thiệu tên mình và những điều mình thích trước lớp một cách tự nhiên, mạnh dạn.
3. Thái độ: mạnh dạn, tự nhiên, yêu quý thầy cô, bạn bè.
B. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập đạo đức
C. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
TG
Hoạt động của học sinh
I. Ổn định lớp
1’
- Lớp hát
II. Kiểm tra bài cũ
- Hôm trước giờ đạo đức các em học bài gì?
- Em thích không? Vì sao?
5’
- Em là HS lớp 1
- 3 HS trả lời
III. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Khởi động
- Y/c hát bài Đi đến trường
3. Hoạt động
Ngày dạy thứ nhất
Ngày soạn: 12/9/2015
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 14 tháng 9 năm 2015
HỌC VẦN
TIẾT 11 - 12: DẤU HỎI - DẤU NẶNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS nhận biết được dấu hỏi, dấu nặng; thanh hỏi, nặng
2. Kĩ năng: HS đọc, viết được ?, . ở vị trí chữ be. Trả lời được 2 - 3 câu dựa vào tranh vẽ SGK.
3. Thái độ: HS thích học môn học vần.
II. ĐỒ DÙNG
- GV: sử dụng tranh vẽ SGK
- HS: chuẩn bị SGK, vở tiếng việt, bộ ghép chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
TG
Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp
1’
- Lớp hát
2. Kiểm tra bài cũ
- Viết be, bé
- Đọc bài SGK
- GV nhận xét
5’
- HS viết bảng con
- 3 HS đọc bài SGK
3. Bài mới
3.1. Giới thiệu bài: Dấu hỏi - Dấu nặng
3.2. Hướng dẫn học
a. Nhận diện - phát âm
- Giới thiệu dấu hỏi là một nét móc
- Dấu hỏi giống vật gì?
- Dấu nặng là một dấu chấm
- Dấu nặng giống cái gì?
b. Ghép và phát âm
- Yêu cầu ghép be thêm dấu hỏi trên đầu âm e
- Dấu hỏi đứng ở vị trí nào trong tiếng bẻ?
- Tìm những hoạt động có tiếng bẻ?
- GV nhận xét
- Yêu cầu ghép tiếng bẹ, đọc, phân tích
- Dấu nặng đứng ở vị trí nào trong tiếng bẹ
- Yêu cầu đọc ? . bẻ bẹ
- GV uốn nắn phát âm
c. Hướng dẫn viết ? . bẻ bẹ
- GV viết bảng kết hợp nêu quy trình viết dấu ? . bẻ bẹ
- Y/c viết bảng con
Tiết 12
3. Hướng dẫn luyện tập
a. Luyện đọc tiết 11
- Đọc bài tiết 11 SGK
- GV nhận xét
b. Luyện viết
- Hướng dẫn viết vở tập viết bẻ bẹ
- Y/c viết bài
- GV quan sát, uốn nắn
c. Luyện nói: Đọc chủ đề “bẻ”
- GV cho HS quan sát tranh, hỏi:
+ Các bức tranh có gì giống nhau và khác nhau?
+ Em thích bức tranh nào nhất?
- GV nhận xét
34’
34’
- HS đọc tên bài
- HS nhắc lại cấu tạo dấu ?
- Giống cái móc câu
- HS nhắc lại
- Giống cái nốt ruồi, ông sao
- HS ghép be - bẻ đọc phân tích tiếng
- Đứng trên đầu âm e
- Bẻ cổ áo, bẻ ngón tay…
- HS ghép - đọc - phân tích tiếng
- Đứng ở dưới âm e
- HS đọc (CN - ĐT)
- HS quan sát
- HS viết bảng con
- HS đọc (CN - ĐT)
- Hướng dẫn viết bảng con, sau đó viết vào vở tập viết
- HS đọc
- HS quan sát, trả lời
+ Giống nhau ở hoạt động bẻ, khác nhau ở việc làm của mẹ, của bác nông dân, của bé
+ HS trả lời
4. Củng cố
- Đọc bài SGK
- GV nhận xét giờ học
4’
5. Dặn dò
- HS về đọc lại bài, chuẩn bị bài 5
1’
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: Em là học sinh lớp 1 (tiết 2)
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Biết trẻ em 6 tuổi được đi học
2. Kỹ năng: Kể được tên trường, lớp, tên cô giáo, bạn bè trong lớp
- Biết giới thiệu tên mình và những điều mình thích trước lớp một cách tự nhiên, mạnh dạn.
3. Thái độ: mạnh dạn, tự nhiên, yêu quý thầy cô, bạn bè.
B. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập đạo đức
C. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
TG
Hoạt động của học sinh
I. Ổn định lớp
1’
- Lớp hát
II. Kiểm tra bài cũ
- Hôm trước giờ đạo đức các em học bài gì?
- Em thích không? Vì sao?
5’
- Em là HS lớp 1
- 3 HS trả lời
III. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Khởi động
- Y/c hát bài Đi đến trường
3. Hoạt động
 








Các ý kiến mới nhất