Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 8. Nhiễm sắc thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 18h:24' 25-09-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Sinh học 9
Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ
Số tiết: 1
Tiết theo KHDH: 7
Ngày soạn: 18/09/2023
Tuần dạy: 4

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài
- Mô tả được cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể và nêu được chức năng của nhiễm sắc thể
2. Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh,
video về nhiễm sắc thể(NST).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác cùng nhau trong thực hiện hoạt
động quan sát và phân tích hình dạng, cấu trúc của NST.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra câu trả lời của mình cho tình huống thực
tế : con sinh ra mang những đặc tính di truyền của bố mẹ, ông bà tổ tiên.
b) Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, phân biệt, mối quan hệ của bộ NST đơn bội và bộ
NST lưỡng bội.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu về số lượng bộ NST của một số loài thực vật, động
vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Xác định được tính đặc trưng, chức năng của NST để
giải thích được tại sao số lượng bộ NST được duy trì qua các thế hệ.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
tính đặc trưng, cấu trúc, chức năng của NST.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to H 8.1; 8.2; 8.3; 8.4; 8.5( SGK)
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kiến thức trong quá trình học.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung. HS quan sát hình ảnh và hoàn thành nhiệm vụ.

1

Giáo án Sinh học 9

và nhân tế bào

c.Sản phẩm:
HS Trả lời: Tế bào có 3 thành phần chính: Màng tế bào, tế bào chất và nhân tế bào; nhân là
thành phần quan trọng nhất vì chứa vật chất di truyền là NST, ADN, ARN...
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Vận dụng kiến thức đã học ở lớp 8 nêu các thành phần cấu tạo của tế bào nhân thực. Học
sinh sẽ ghi được các thành phần cấu tạo của tế bào trong đó có chỉ rõ thành phần cấu tạo của
nhân (Nhiễm sắc thể và nhân con) .
- Cho biết trong các thành phần cấu tạo thành phần nào quan trọng nhất? vì sao?
-Giáo viên hỏi vì sao nhiễm sắc thể lại có vai trò quan trọng trong di truyền?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS thảo luận thống nhất câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả. Đại diện nhóm HS báo cáo, các Hs khác nhận xét.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận. GV nhận xét dẫn dắt vào bài học và giới thiệu bài mới.
GV giới thiệu về nội dung chương II.

2

Giáo án Sinh học 9
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
a. Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu
ra ở HĐ Khởi động.
b. Nội dung
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
Nhiệm vụ 1
Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 8.1 và trả lời các câu hỏi sau:

3

Giáo án Sinh học 9

(1) Thế nào là cặp NST tương đồng?
(2) Cặp NST tương đồng có nguồn từ đâu?
(3) Hãy phân biệt NST lưỡng và NST đơn bội?
Nhiệm vụ 2
- Gv: Cho hs quan sát hình 8.2. Bộ NST ruồi giấm, nghiên cứu bảng 8 và thảo luận:
(1) Nghiên cứu nội dung trong bảng 8 và cho biết số lượng NST trong bộ lượng bội có phản
ánh trình độ tiến hóa của loài không.

(2) Quan sát kĩ hình 8.2 và mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng.

c. Sản phẩm
4

Giáo án Sinh học 9
Nhiệm vụ 1
(1) Cặp NST giống nhau về hình dạng và kích thước.
(2) Một NST có nguồn gốc từ bố và 1 NST có nguồn từ mẹ.
(3)- NST lưỡng bội là bộ NST chứa cặp NST tương đồng (2n)
- NST đơn bội là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng (n)
Nhiệm vụ 2
(1)Số lượng NST không phản ánh trình độ tiến hóa của loài → phản ánh trình độ tiến hóa
của loài là phụ thuộc vào cấu trúc của NST.
(2) Nêu được:
→ Số lượng là 8 NST.
+ 2 cặp NST hình chữ V
+ 1 cặp hình que ll
+ 1 cặp hình hạt ••
→ Còn ở con đực số lượng cũng 8 NST nhưng khác ở chổ có 1 hình móc trong cặp NST
hình que.
d. Tổ chức thực hiện
-Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV giao nhiệm vụ 1.
- Gv: Ngoài ra ở những loài đơn tính còn có sự khác nhau giữa cá thê đực và cá thể cái ở 1
cặp NST giới tính được kí hiệu là XX và XY.
-GV giao nhiệm vụ 2.
- Gv: cần nhấn mạnh: Ở ruồi giấm là những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực
và cái ở 1 cặp NST giới tính
+ XX: Giới tính cái
+ XY: Giới tính đực
- Gv: Cho hs quan sát hình 8.3.Hình dạng NST ở kì giữa và phân tích như phần thông tin và
cho hs tự rút ra kết luận:

-Thực hiện nhiện vụ:
HS thực hiện, Gv hướng dẫn, hỗ trợ
-Báo cáo kêt quả: HS các nhóm báo cáo, nhận xét chéo.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
- Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng và hình dạng xác
định.
- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ở cặp NST giới tính.
- Thí dụ: Ở ruồi giấm
II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
a.Mục tiêu: Mô tả cấu trúc hiển vi của NST.
b. Nội dung:
- Gv: Y/c cầu hs đọc thông tin quan sát hình 8.4 8.5 và thảo luận:
5

Giáo án Sinh học 9
(1) Quan sát hình 8.5 và cho biết các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu trúc nào của NST.

(2) Cấu trúc điển hình của NST đươc biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế
bào? Mô tả cấu trúc đó.

c. Sản phẩm
(1)Số 1 chỉ thành phần cromatic
→ Số 2 chỉ thành phần cấu trúc của tâm động (eo thứ 1).
(2) Biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.
→ Mô tả như phần thông tin.
d. Tổ chức thực hiện
-Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu các nhóm HS thực hiện các nhiệm vụ.
- Gv: Cần nhấn mạnh: Mỗi cromatit bao gồm chủ yếu một phân tử ADN
(axitđêoxiribônuclêic) và protein loại histon.
-Thực hiện nhiệm vụ:
HS các nhóm thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
-Báo cáo thảo luận:
HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
- Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào. NST có cấu trúc điển hình gồm 2 cromatit đính
với nhau ở tâm động.
III. Chức năng của nhiễm sắc thể
a. Mục tiêu. Hiểu được chức năng của NST
b.Nội dung
6

Giáo án Sinh học 9
- Gv: Cho hs nghiên cứu thông tin SGK. Trả lời các câu hỏi.
(?) Nhiễm sắc thể là gì? Có vai trò như thế nào đối với sự di truyền các tính trạng.
c. Sản phẩm
- Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN. Chính nhờ sự tự sao của ADN
đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các
thế hệ tế bào và cơ thể.
d. Tổ chức thực hiện
-Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa trả lời câu hỏi.
-Thực hiện nhiệm vụ:
HS các nhóm thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
-Báo cáo thảo luận:
HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
- Gv: Cần phân tích rõ chức năng của NST → mỗi cromatit là 1 phân tử ADN. Chính nhờ sự
tự sao của ADN dẫn đến sự tự nhân đôi của NST.
- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận.
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
(1) Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài.
(2) Chọn các câu hỏi trắc nghiệm đúng:
1, NST là vật chất di truyền nằm ở
a, trong nhân tế bào
b, màng tế bào
c, trong các bào quan
d, tế bào chất
2, NST có hình dạng và kích thước đặc trưng ( đạt chiều dài 0,5- 50micromet) ở kì nào của
quá trình nguyên phân?
a.Kì đầu
b.Kì giữa
c.Kì sau
d.kì cuối
3,Hãy ghép các chữ cái a, b, c ở cột B cho phù hợp với các số 1, 2, 3 ở cột A
Cột A
Cột B
Trả lời
1. cặp NST tương đồng a) Là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng
1…..
2. Bộ NST lưỡng bội
b) Là bộ NST chứa một NST của mỗi cặp tương đồng. 2…..
3. Bộ NST đơn bội
c) Là cặp NST giống nhau về hình thái kích thước
3 …..
Hoạt động 4; 5: Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập
suốt đời.
Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội?
- Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng( có trong tế bào sinh
dưỡng của cơ thể và tế bào sinh dục sơ khai)
- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa một NST của mỗi cặp tương đồng.( có trong giao tử)
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

7
 
Gửi ý kiến