Tìm kiếm Giáo án
Bài 8. Nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Y Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:09' 28-08-2021
Dung lượng: 95.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Y Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:09' 28-08-2021
Dung lượng: 95.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY - GIÁO ÁN
Trường: PTDT NT ĐăkHà Họ và tên giáo viên: Y HÀ
Tổ:. Hóa - sinh .
TÊN BÀI DẠY:
CHƯƠNG II :NGHIỄM SẮC THỂ
BÀI 8 : NHIỄM SẮC THỂ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Sinh học .; lớp:9
Thời gian thực hiện: (07 ) Tuần : 4
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS cần phải:
-Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
-Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân.
-Nêu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng.
2.Năng lực:
Năng lực
Mục tiêu
Mã hóa
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Năng lực sinh học
-Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
(1)
-Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
(2)
- Nêu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng.
(3)
Tìm hiểu thế giới sống
- Phát hiện các vấn đề về liên quan tới NST bằng cách nhìn qua kính hiển vi
(4)
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Vận dụng kiến thức đã học biết cách quan sát tiêu bản quan kính hiển vi
(5)
- Vận dụng kiến thức về NST để sàn lọc các bệnh liên quan tới đột biến NST, đột biến SL NST ở người.
(6)
NĂNG LỰC CHUNG
Giao tiếp và hợp tác
Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm
(7)
Tự chủ và tự học
Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về NST.
(8)
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Xây dựng và đề ra các biện pháp, bảo vệ môi trường sống, để duy trì các tính trạng cho thế hệ mai sau.
(9)
3. Phẩm chất
Chăm chỉ
Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công
(11)
Trách nhiệm
Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công
(12)
Trung thực
Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm
(13)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to H 8.1; 8.2; 8.3; 8.4; 8.5( SGK)
2. Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, nghiờn cứu bài mới
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP (5’)
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau:
H: Tế bào gồm những bộ phận nào? Bộ phận nào quan trọng nhất? Vì sao?
H: NST là gì? Vì sao mỗi loài khác nhau có bộ NST khác nhau?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu , thảo luận cặp đôi đưa kiến thức đã học.
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: Học sinh báo cáo sản phẩm:
Bước 4: Kết luận – Nhận định:
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét động viên, có thể cho điểm cá nhân nào có câu trả lời tốt phần kiến thức lớp 8.
-GV dẫn dắt vào nội dung bài mới:….
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính đặc trưng của bộ NST
a. Mục tiêu: Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d.
Trường: PTDT NT ĐăkHà Họ và tên giáo viên: Y HÀ
Tổ:. Hóa - sinh .
TÊN BÀI DẠY:
CHƯƠNG II :NGHIỄM SẮC THỂ
BÀI 8 : NHIỄM SẮC THỂ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Sinh học .; lớp:9
Thời gian thực hiện: (07 ) Tuần : 4
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS cần phải:
-Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
-Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân.
-Nêu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng.
2.Năng lực:
Năng lực
Mục tiêu
Mã hóa
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Năng lực sinh học
-Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
(1)
-Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
(2)
- Nêu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng.
(3)
Tìm hiểu thế giới sống
- Phát hiện các vấn đề về liên quan tới NST bằng cách nhìn qua kính hiển vi
(4)
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Vận dụng kiến thức đã học biết cách quan sát tiêu bản quan kính hiển vi
(5)
- Vận dụng kiến thức về NST để sàn lọc các bệnh liên quan tới đột biến NST, đột biến SL NST ở người.
(6)
NĂNG LỰC CHUNG
Giao tiếp và hợp tác
Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm
(7)
Tự chủ và tự học
Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về NST.
(8)
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Xây dựng và đề ra các biện pháp, bảo vệ môi trường sống, để duy trì các tính trạng cho thế hệ mai sau.
(9)
3. Phẩm chất
Chăm chỉ
Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công
(11)
Trách nhiệm
Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công
(12)
Trung thực
Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm
(13)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to H 8.1; 8.2; 8.3; 8.4; 8.5( SGK)
2. Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, nghiờn cứu bài mới
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP (5’)
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau:
H: Tế bào gồm những bộ phận nào? Bộ phận nào quan trọng nhất? Vì sao?
H: NST là gì? Vì sao mỗi loài khác nhau có bộ NST khác nhau?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu , thảo luận cặp đôi đưa kiến thức đã học.
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: Học sinh báo cáo sản phẩm:
Bước 4: Kết luận – Nhận định:
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét động viên, có thể cho điểm cá nhân nào có câu trả lời tốt phần kiến thức lớp 8.
-GV dẫn dắt vào nội dung bài mới:….
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính đặc trưng của bộ NST
a. Mục tiêu: Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d.
 









Các ý kiến mới nhất