Tìm kiếm Giáo án
Bài 8. Nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thắm
Ngày gửi: 15h:15' 29-08-2018
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thắm
Ngày gửi: 15h:15' 29-08-2018
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19 - B 13
NGÀY SOẠN: 19- 12- 2017
NGÀY DẠY: 27- 12- 2017
BÀI TẬP: CHƯƠNG II
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được cách giải một số dạng BT cơ bản về nguyên phân, giảm phân, sự phát sinh giao tử và sự thụ tinh.
2. Kĩ năng: Rèn luyện và nâng cao kĩ năng tư duy, tổng hợp kiến thức. Biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số dạng BT cơ bản.
3.Thái độ: Tích cực học tập, chủ động tiếp thu kiến thức.
4.Định hướng phát triển năng lực:
- NL chung: Nâng cao năng lực tự học thông qua các năng lực tư duy tổng hợp, nhận biết, vận dụng kiến thức. Phát triển năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm nhỏ.
- NL chuyên biệt: Hình thành năng lực nhận biết từ lí thuyết để vận dụng giải các dạng BT di truyền về nguyên phân, giảm phân, phát sinh giao tử và thụ tinh.
B. CHUẨN BỊ:
- GV: Một số dạng bài tập cơ bản.
- HS: Xem trước các dạng bài tập đã học ở chương II.
C. NỘI DUNG:
Tiết 34: BÀI TẬP VỀ NGUYÊN PHÂN.
1. Hướng dẫn công thức để vận dụng:
a. Số NST cùng trạng thái ,số crôma tít và tâm động trong mỗi TB ở từng kì của quá trình nguyên phân được tính theo bảng sau:
Kì
Trung gian
Đầu
Giữa
Sau
Cuối
TB chưa tách
TB đã tách
Số NST
2n
2n
2n
4n
4n
2n
Trạng thái NST
Kép
Kép
Kép
Đơn
Đơn
Đơn
Số c rôma tít
4n
4n
4n
o
o
o
Số tâm động
2n
2n
2n
4n
4n
2n
b. Tính số lần nguyên phân, số TB con tạo ra, số NST môi trường cung cấp cho TB nguyên phân và số NST có trong các TB con.
*Nếu có một TB mẹ (2n) tiến hành nguyên phân x lần thì:
- Số TB con = 2x.
- Số NST có trong các TB con =2x.2n.
- Số NST môi trường cung cấp cho TB nguyên phân = (2x -1). 2n
*Nếu có nhiều TB cùng nguyên phân với số lần bằng nhau là x.
-Tổng số TB con sau nguyên phân = a. 2x
- Số NST có trong các TB con = a. 2x.2n
- Số NST môi trường cung cấp cho a TB tiến hành nguyên phân = (2x -1).a.2n
2. Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1: Có 5 tb sinh dưỡng của một loài đều nguyên phân 2 lần và đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương 120 NSt.Hãy xác định:
a. Số TB con được tạo ra
b. Tên của loài
c. Số NST có trong TB con được tạo ra.
Hướng dẫn giải:
a.Số TB con được tạo ra:
Áp dụng công thức tính số TB con = a.2x.= 5.22 = 5.4 = 20(TB)
b.Tên của loài:
Số NST môi trường cung cấp =(2x -1).a.2n = 120
Suy ra 2n =120 : [(2x – 1).a] = 120 : [(22 – 1) . 5] = 8
2n = 8 là bộ NST của ruồi giấm.
c. Số NST có trong các TB con = 20 . 2n = 20 . 8 = 160 (NST)
Bài 2: Có một số TB sinh dưỡng cùng loài đều nguyên phân 2 lần liên tiếp, các tb con tạo ra có chứa 3744 nst. Hãy xác định:
a. Số tb sinh dưỡng ban đầu.
b. Số nst môi trường cung cấp cho các tb sinh dưỡng nói trên nguyên phân.
Cho biết loài trên có 2n = 78.
(Bồi dưỡng lí thuyết và bài tập tr48)
Bài 3: Có 2 tb sinh dưỡng cùng loài nguyên phân với số lần không bằng nhau và đã tạo ra tổng số 20 tb con. Biết số lần nguyên phân của tb một nhiều hơn số lần nguyên phân của tb 2, các tb con có chứa tất cả 360 nst. Hãy xác định:
a. Số lần nguyên phân của mỗi tb .
b. Số nst lưỡng bội của loài.
c. Số nst môi trường cung cấp cho mỗi tb nguyên phân.
(Bồi dưỡng lí thuyết và bài tập tr48)
Bài
NGÀY SOẠN: 19- 12- 2017
NGÀY DẠY: 27- 12- 2017
BÀI TẬP: CHƯƠNG II
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được cách giải một số dạng BT cơ bản về nguyên phân, giảm phân, sự phát sinh giao tử và sự thụ tinh.
2. Kĩ năng: Rèn luyện và nâng cao kĩ năng tư duy, tổng hợp kiến thức. Biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số dạng BT cơ bản.
3.Thái độ: Tích cực học tập, chủ động tiếp thu kiến thức.
4.Định hướng phát triển năng lực:
- NL chung: Nâng cao năng lực tự học thông qua các năng lực tư duy tổng hợp, nhận biết, vận dụng kiến thức. Phát triển năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm nhỏ.
- NL chuyên biệt: Hình thành năng lực nhận biết từ lí thuyết để vận dụng giải các dạng BT di truyền về nguyên phân, giảm phân, phát sinh giao tử và thụ tinh.
B. CHUẨN BỊ:
- GV: Một số dạng bài tập cơ bản.
- HS: Xem trước các dạng bài tập đã học ở chương II.
C. NỘI DUNG:
Tiết 34: BÀI TẬP VỀ NGUYÊN PHÂN.
1. Hướng dẫn công thức để vận dụng:
a. Số NST cùng trạng thái ,số crôma tít và tâm động trong mỗi TB ở từng kì của quá trình nguyên phân được tính theo bảng sau:
Kì
Trung gian
Đầu
Giữa
Sau
Cuối
TB chưa tách
TB đã tách
Số NST
2n
2n
2n
4n
4n
2n
Trạng thái NST
Kép
Kép
Kép
Đơn
Đơn
Đơn
Số c rôma tít
4n
4n
4n
o
o
o
Số tâm động
2n
2n
2n
4n
4n
2n
b. Tính số lần nguyên phân, số TB con tạo ra, số NST môi trường cung cấp cho TB nguyên phân và số NST có trong các TB con.
*Nếu có một TB mẹ (2n) tiến hành nguyên phân x lần thì:
- Số TB con = 2x.
- Số NST có trong các TB con =2x.2n.
- Số NST môi trường cung cấp cho TB nguyên phân = (2x -1). 2n
*Nếu có nhiều TB cùng nguyên phân với số lần bằng nhau là x.
-Tổng số TB con sau nguyên phân = a. 2x
- Số NST có trong các TB con = a. 2x.2n
- Số NST môi trường cung cấp cho a TB tiến hành nguyên phân = (2x -1).a.2n
2. Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1: Có 5 tb sinh dưỡng của một loài đều nguyên phân 2 lần và đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương 120 NSt.Hãy xác định:
a. Số TB con được tạo ra
b. Tên của loài
c. Số NST có trong TB con được tạo ra.
Hướng dẫn giải:
a.Số TB con được tạo ra:
Áp dụng công thức tính số TB con = a.2x.= 5.22 = 5.4 = 20(TB)
b.Tên của loài:
Số NST môi trường cung cấp =(2x -1).a.2n = 120
Suy ra 2n =120 : [(2x – 1).a] = 120 : [(22 – 1) . 5] = 8
2n = 8 là bộ NST của ruồi giấm.
c. Số NST có trong các TB con = 20 . 2n = 20 . 8 = 160 (NST)
Bài 2: Có một số TB sinh dưỡng cùng loài đều nguyên phân 2 lần liên tiếp, các tb con tạo ra có chứa 3744 nst. Hãy xác định:
a. Số tb sinh dưỡng ban đầu.
b. Số nst môi trường cung cấp cho các tb sinh dưỡng nói trên nguyên phân.
Cho biết loài trên có 2n = 78.
(Bồi dưỡng lí thuyết và bài tập tr48)
Bài 3: Có 2 tb sinh dưỡng cùng loài nguyên phân với số lần không bằng nhau và đã tạo ra tổng số 20 tb con. Biết số lần nguyên phân của tb một nhiều hơn số lần nguyên phân của tb 2, các tb con có chứa tất cả 360 nst. Hãy xác định:
a. Số lần nguyên phân của mỗi tb .
b. Số nst lưỡng bội của loài.
c. Số nst môi trường cung cấp cho mỗi tb nguyên phân.
(Bồi dưỡng lí thuyết và bài tập tr48)
Bài
 









Các ý kiến mới nhất