Tìm kiếm Giáo án
Bài 8. Nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LIÊNG JRANG HA CHÚ
Ngày gửi: 20h:24' 10-10-2017
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: LIÊNG JRANG HA CHÚ
Ngày gửi: 20h:24' 10-10-2017
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tuần :04 Ngày soạn : 12/09/2017
Tiết : 08 Ngày dạy : 14/09/2017
CHƯƠNG II : NHIỄM SẮC THỂ
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài: số lượng, hình dạng, cấu trúc.
- Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST và nêu được chức năng của NST.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc, cẩn thận.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
- Tranh phóng to hình 8.1 đến 8.5 SGK.
2. Học sinh:
- Đọc trước nội dung bài 8
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: (1’)
9A1……………........................................…
9A2...............................................................
2. Kiểm tra bài cũ. Không
3. Hoạt động dạy - học:
Mở bài: Bố mẹ, ông bà, tổ tiên đã truyền cho con cháu vật chất gì để con cháu giống với bố mẹ, ông bà, tổ tiên? (NST, gen, ADN). Chúng ta cùng tìm hiểu chương II – Nhiễm sắc thể
Hoạt Động 1: Tính đặc trưng của bộ NST. (15’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đọc ( mục I, quan sát H 8.1 để trả lời câu hỏi:
- NST tồn tại như thế nào trong tế bào sinh dưỡng và trong giao tử?
- Thế nào là cặp NST tương đồng?
- Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội?
- GV: trong cặp NST tương đồng, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
- Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ NST của ruồi giấm, và H8.3 đọc thông tin cuối mục I và trả lời câu hỏi: Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng?
- GV: cặp NST giới tính có thể tương đồng (XX) hay không tương đồng tuỳ thuộc vào loài, giới tính. Có loài NST giới tính chỉ có 1 chiếc (bọ xít, châu chấu, rệp...) NST ở kì giữa co ngắn cực đại, có hình dạng đặc trưng có thể là hình que, hình hạt, hình chữ V.
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 8 để trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét về số lượng NST trong bộ lưỡng bội ở các loài ?
+ Số lượng NST có phản ánh trình độ tiến hoá của loài không? Vì sao?
+ Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật?
- HS nghiên cứu phần đầu mục I, quan sát hình vẽ nêu được:
+ Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại từng cặp tương đồng, gồm 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước.
+ Trong giao tử NST chỉ có một NST của mỗi cặp tương đồng.
+ Bộ NST chứa cặp NST tương đồng ( Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội).
+ Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng ( Số NST giảm đi một nửa n kí hiệu là n (bộ đơn bội).
- HS trao đổi nhóm nêu được: có 4 cặp NST gồm:
+ 1 đôi hình hạt
+ 2 đôi hình chữ V
+ con cái 1 đôi hình que. Con đực 1 chiếc hình que, 1 chiếc hình móc.
- HS trao đổi nhóm, nêu được:
+ Số lượng NST ở các loài khác nhau.
+ Số lượng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài.
=> HS rút ra kết luận.
Tiểu kết:
- Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định.
Hoạt Động 2: Tìm hiểu cấu trúc của NST. (14’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát H8.4 và H8.5, nghiên cứu thông tin SGK.
- Mô tả hình dạng, kích thước của NST ở kì giữa?
- Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết:
- Các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu trúc nào của NST?
- GV: mỗi NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất) mỗi cromatit bao gồm chủ yếu một phân tử ADN và prôtêin loại histôn, ngoài ra một số NST còn có eo thứ hai là nơi tổng hợp rARN, các rARN này tích tụ lại tạo thành nhân
Tiết : 08 Ngày dạy : 14/09/2017
CHƯƠNG II : NHIỄM SẮC THỂ
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài: số lượng, hình dạng, cấu trúc.
- Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST và nêu được chức năng của NST.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc, cẩn thận.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
- Tranh phóng to hình 8.1 đến 8.5 SGK.
2. Học sinh:
- Đọc trước nội dung bài 8
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: (1’)
9A1……………........................................…
9A2...............................................................
2. Kiểm tra bài cũ. Không
3. Hoạt động dạy - học:
Mở bài: Bố mẹ, ông bà, tổ tiên đã truyền cho con cháu vật chất gì để con cháu giống với bố mẹ, ông bà, tổ tiên? (NST, gen, ADN). Chúng ta cùng tìm hiểu chương II – Nhiễm sắc thể
Hoạt Động 1: Tính đặc trưng của bộ NST. (15’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đọc ( mục I, quan sát H 8.1 để trả lời câu hỏi:
- NST tồn tại như thế nào trong tế bào sinh dưỡng và trong giao tử?
- Thế nào là cặp NST tương đồng?
- Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội?
- GV: trong cặp NST tương đồng, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
- Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ NST của ruồi giấm, và H8.3 đọc thông tin cuối mục I và trả lời câu hỏi: Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng?
- GV: cặp NST giới tính có thể tương đồng (XX) hay không tương đồng tuỳ thuộc vào loài, giới tính. Có loài NST giới tính chỉ có 1 chiếc (bọ xít, châu chấu, rệp...) NST ở kì giữa co ngắn cực đại, có hình dạng đặc trưng có thể là hình que, hình hạt, hình chữ V.
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 8 để trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét về số lượng NST trong bộ lưỡng bội ở các loài ?
+ Số lượng NST có phản ánh trình độ tiến hoá của loài không? Vì sao?
+ Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật?
- HS nghiên cứu phần đầu mục I, quan sát hình vẽ nêu được:
+ Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại từng cặp tương đồng, gồm 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước.
+ Trong giao tử NST chỉ có một NST của mỗi cặp tương đồng.
+ Bộ NST chứa cặp NST tương đồng ( Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội).
+ Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng ( Số NST giảm đi một nửa n kí hiệu là n (bộ đơn bội).
- HS trao đổi nhóm nêu được: có 4 cặp NST gồm:
+ 1 đôi hình hạt
+ 2 đôi hình chữ V
+ con cái 1 đôi hình que. Con đực 1 chiếc hình que, 1 chiếc hình móc.
- HS trao đổi nhóm, nêu được:
+ Số lượng NST ở các loài khác nhau.
+ Số lượng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài.
=> HS rút ra kết luận.
Tiểu kết:
- Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định.
Hoạt Động 2: Tìm hiểu cấu trúc của NST. (14’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát H8.4 và H8.5, nghiên cứu thông tin SGK.
- Mô tả hình dạng, kích thước của NST ở kì giữa?
- Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết:
- Các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu trúc nào của NST?
- GV: mỗi NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất) mỗi cromatit bao gồm chủ yếu một phân tử ADN và prôtêin loại histôn, ngoài ra một số NST còn có eo thứ hai là nơi tổng hợp rARN, các rARN này tích tụ lại tạo thành nhân
 









Các ý kiến mới nhất