Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 19. Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:01' 29-08-2023
Dung lượng: 964.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 19. PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP Ở VIỆT NAM TỪ
ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN NĂM 1917
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của người Pháp
đối với xã hội Việt Nam
- Giới thiệu được những nét chính về hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu,
Phan Châu Chinh, Nguyễn Tất Thành.
2.Về năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
b. Năng lực chuyên biệt
- Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử
đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên trong các bài học lịch sử.
- Tư duy lịch sử: Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch
sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức lịch sử để phân
tích và đánh giá tác động của một sự kiện, nhân vật, vấn đề lịch sử đối với cuộc
sống hiện tại, đồng thời giải thích các vấn đề thời sự đang diễn ra ở trong nước và
thế giới.
3.Về phẩm chất:
- Yêu nước: Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên và ý thức kế
thừa truyền thống dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho học
sinh.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt
động nhóm.
- Trách nhiệm: Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần đấu tranh bất khuất chống áp bức
bóc lột và tinh thần sáng tạo trong xây dựng đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị: Máy tính, ti vi, phiếu học tập
- Lược đồ các cuộc kháng chiến (máy chiếu)
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
1

2. Học liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, vở thực hành lịch sử,
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1:Mở đầu
a. Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban đầu về phong trào yêu nước chống Pháp ở
Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1917, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu
bài mới.
b. Nội dung: - Học sinh xem 1 đoạn video (3 phút) về quá trình ra đi tìm đường
cứu nước của Nguyễn Tất Thành, trả lời câu hỏi mục mở đầu/86/SGK
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS:
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Giao nhiệm vụ học tập: HĐCN
Học sinh xem 1 đoạn video (3 phút) về quá trình ra
đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
Năm 1911, người thanh niên yêu nước
Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu nước.
Vậy bối cảnh nào thúc đẩy Người sang phương
Tây? Con đường và những hoạt động của Người
có gì khác so với các nhà yêu nước tiền bối như
Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện làm
việc theo nhóm cặp, nghiên cứu và ghi ý kiến thống
nhất trong nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận: giáo viên tổ chức,
điều hành; học sinh báo cáo, nhận xét
Dự kiến sản phẩm
* Bối cảnh thúc đẩy Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm
đường cứu nước:
- Chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn đế
quốc chủ nghĩa. Các nước đế quốc đẩy mạnh xâm
chiếm thị trường, thuộc địa.
- Đất nước bị mất độc lập, chủ quyền, nhiệm vụ
giải phóng dân tộc được đặt ra cấp thiết.
- Sự bế tắc, khủng hoảng về đường lối cứu nước
đặt ra yêu cầu phải tìm ra con đường cứu nước
mới.
- Nhiều yếu tố của văn minh phương Tây đã được
du nhập vào Việt Nam => ánh sáng văn minh
phương Tây đã thôi thúc Nguyễn Tất Thanh sang
đây để “xem các nước làm như thế nào sau đó trở
về giúp đồng bào” và tìm hiểu “điều gì ẩn náu sau
những chữ Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.
* Điểm khác biệt trong con đường cứu nước của
Nguyễn Ái Quốc với các nhà yêu nước tiền bối:
- Khác biệt về hướng đi:
2

+ Các nhà yêu nước tiền bối: Hướng sang phương
Đông (Nhật Bản, Trung Quốc).
+ Nguyễn Ái Quốc: Hướng sang phương Tây (các
nước đế quốc hùng mạnh của thời đại, trong đó có
nước Pháp)
- Khác biệt về mục đích:
+ Các nhà yêu nước tiền bối: cầu viện, nương nhờ,
vận dụng mô hình học tập vào Việt Nam để giành
độc lập dân tộc.
+ Nguyễn Ái Quốc: tìm hiểu cách thức, phương
pháp để giải phóng dân tộc.
- Cách thức tiếp cận chân lý:
+ Các nhà yêu nước tiền bối: Tiếp thu tư tưởng
dân chủ tư sản gián tiếp qua tân thư, tân báo, tân
văn; không tiến hành khảo sát trên diện rộng để có
cái nhìn phổ quát.
+ Nguyễn Ái Quốc: Tiến hành khảo sát trên diện
rộng (đi qua nhiều nước, nhiều châu lục, trong đó
Nguyễn Tất Thành đã dừng chân khá lâu ở Anh,
Pháp, Mĩ); trải qua quá trình lao động thực tiễn.
B4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá
chung, khen thưởng những cá nhân HS có câu trả
lời đúng và nhanh nhất, động viên những HS còn
hoàn thành chưa tốt nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. 1. Tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở
Việt Nam
a. Mục tiêu: Nêu được tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của
người Pháp đối với xã hội Việt Nam.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và HĐ cá nhân, HĐ nhóm. trả lời các câu
hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tác động của cuộc
khai thác thuộc địa lần
thứ nhất của thực dân
Pháp ở Việt Nam
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
3

HOẠT ĐỘNG NHÓM

NHÓM 1. Quan sát hình 19.2 và khai thác tư
liệu trên, em biết được điều gì về tình cảnh người
lao động Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa
lần thứ nhất của thực dân Pháp?
NHÓM 2: Khai thác tư liêu SGK, Hãy lập
bảng tóm tắt những tác động của cuộc khai thác
thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đối với
tình hình Việt Nam đầu thế kỉ XX.
Lĩnh vực
Chính trị
Kinh tế
Xã hội
Văn hoá

Tác động

B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm cặp đọc tư liệu SGK kết hợp
khai thác kênh hình 19.2, hoàn thành phiếu học tập
- GV quan sát, hỗ trợ kịp thời những khó khăn của
HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
* Với nhiệm vụ 2: HS chia 4-6 nhóm (2 bàn 1 nhóm
) tùy sĩ số HS và không gian lớp học, đọc nội dung
mục 1/SGK, trao đổi thảo luận, thống nhất ý kiến,
ghi phiếu học tập.
- HS dự kiến các câu hỏi tương tác
B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả làm việc nhóm
- HS trao đổi chéo phiếu học tập với nhóm bạn,
đánh giá bài làm của nhóm bạn dựa vào đáp án của
GV.
- HS nêu các câu hỏi tương tác, yêu cầu các nhóm
được hỏi trả lời.
- Với nội dung các câu hỏi tương tác khó, các nhóm
HS có thể nhờ sự trợ giúp của GV
Dự kiến sản phẩm
4

NHÓM 1. Quan sát hình 19.2 và khai thác tư
liệu trên, em biết được điều gì về tình cảnh người
lao động Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa
lần thứ nhất của thực dân Pháp?
- Dưới tác động từ cuộc khai thác thuộc địa của
thực dân Pháp, đời sống của người lao động ở Việt
Nam rất khổ cực:
+ Nông dân bị cướp đoạt ruộng đất, phải chịu sưu
cao, thuế nặng nên lâm vào tình cảnh bần cùng hóa.
+ Công nhân: phải lao động cực nhọc trong các đồn
điền, hầm mỏ, xí nghiệp, điều kiện sống tồi tàn và
nhận những đồng lương rẻ mạt, lại thường xuyên bị
đánh đập, cúp phạt.
NHÓM 2: Hãy nêu tác động của cuộc khai
thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đối
với tình hình Việt Nam đầu thế kỉ XX.
Lĩnh vực
Chính trị

Tác động
+ Quyền lực nằm trong tay người Pháp.
+ Một bộ phận địa chủ phong kiến bị biến thành tay sai, công
cụ thống trị và bóc lột của chính quyền thực dân.
Kinh tế
+ Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập vào Việt
Nam, tồn tại song song với quan hệ sản xuất phong kiến.
+ Tài nguyên vơi cạn.
+ Kinh tế Việt Nam phát triển thiếu cân đối, lệ thuộc nặng nề
vào kinh tế Pháp.
+ Việt Nam biến thành nơi cung cấp tài nguyên, nhân công rẻ
mạt và thị trường tiêu thụ độc chiếm của Pháp.
Xã hội
+ Các giai cấp cũ có sự phân hóa: địa chủ mất vai trò thống trị,
nhưng số lượng ngày càng đông. Một bộ phận địa chủ trở
thành tay sai cho thực dân Pháp; giai cấp nông dân ngày càng
bị bần cùng hoá, lâm vào cảnh nghèo khó, không lối thoát.
+ Xuất hiện các lực lượng xã hội mới, như: tầng lớp tư sản và
tiểu tư sản, trí thức thành thị, giai cấp công nhân,…
Văn hoá
+ Văn hóa phương Tây (lối sống, trình độ học thức và tư duy,
…) du nhập vào Việt Nam
+ Trong xã hội vẫn tồn tại nhiều hủ tục, tệ nạn (ma túy, mại
dâm, mê tín dị đoan,…)
B4: Kết luận, nhận định: GV khẳng định và chốt kiến thức
GV mở rộng kiến thức:

5

Quan sát Hình 19.1 và mục em có biết?, Hãy giới
thiệu vài nét về Cầu Long Biên?
- HS dựa vào mục em có biết trả lời...
Hình ảnh tuyến đường sắt, ga HN Đường sắt
được gấp rút xây dựng vào cuối thể kỉ XIX . Đến
năm 1912 hệ thống đường sắt Việt Nam được hình
thành
Hình ảnh cầu long biên.Cùng với việc xây dựng
các tuyến đường ( Bộ, sắt) thì những cây cầu lớn
như cầu Long Biên cầu được xây dựng với quy mô
lớn. Nó được xây dựng bằng mồ hôi, xương máu
của bao con người), cho ta thấy cây cầu còn là kết
quả đau thương mất mát của người dân Việt Nam
trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Thực
dân Pháp.
Hãy chỉ ra những yếu tố tích cực và tiêu cực của
lĩnh vực kinh tế?.
- Tích cực: Những yếu tố của nền sản xuất TBCN
được du nhập vào VN, so với nền kinh tế phong
kiến có nhiều tiến bộ, của cải vật chất sx được nhiều
hơn, phong phú hơn.
- Tiêu cực:
+ Tài nguyên thiên nhiên của VN bị bóc lột cùng
kiệt.
+ Nông nghiệp giẫm chân tại chỗ, nông dân bị bóc
lột tàn nhẫn.
+ Công nghiệp phát triển nhỏ giọt, thiếu hẳn công
nghiệp nặng.
2. 2. Hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh
a. Mục tiêu:
- Giới thiệu được những nét chính về hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu,
Phan Châu Trinh.
6

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và HĐ cá nhân, HĐ nhóm. trả lời các câu
hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Giao nhiệm vụ học tập: HĐCN
2. Hoạt động yêu nước
của Phan Bội Châu,
Phan Châu Trinh

Hãy giới thiệu vài nét về Phan Bội Châu, Phan
Châu Trinh ?
Dự kiến sản phẩm:
- - Phan Bội Châu: (1867- 1940) quê huyện Nam
Đàn, tỉnh Nghệ An, từng đỗ đầu kỳ thi Hương.
Cuối thế kỷ XIX, khi phong trào Cần vương bị dập
tắt, ông bắt đầu tìm người cùng chí hướng, “xuất
dương cầu ngoại viện” để “ cốt sao khôi phục được
nước Việt Nam lập ra một chính phủ độc lập”
- Phan Châu Chinh: (1872- 1926) Quê ở Tam Kỳ
tỉnh Quảng Nam, ông từng đỗ phó bảng và được bổ
dụng một chức quan trong triều đình, nhưng sau
một thời gian ngắn, ông đã từng từ quan vầ quê,
dốc lòng hoạt động cứu nước.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
HOẠT ĐỘNG NHÓM
NHÓM 1. Tìm hiểu về những Hoạt động yêu nước
của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh
NHÓM 2. Chủ trương cứu nước của Phan Bội
Châu và Phan Châu Trinh có điểm gì giống và
khác nhau?
 
Phan Bội Châu
Phan Châu Trinh
Giống
nhau
Kẻ thù
7

trước
mắt
Nhiệm
vụ
trước
mắt
Hình
thức,
phương
pháp
đấu
tranh
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm tổ đọc SGK, hoàn
thành phiếu học tập
- GV quan sát, hỗ trợ kịp thời những khó khăn của
HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- HS dự kiến các câu hỏi tương tác
- Sau thời gian thảo luận, HS đảo nhóm
B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân
- HS trao đổi chéo phiếu học tập với bạn, đánh giá
bài làm của bạn, của bản thân dựa vào đáp án của
GV.
Dự kiến sản phẩm
NHÓM 1. Tìm hiểu về những Hoạt động yêu nước
của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh
- Một số hoạt động yêu nước của Phan Bội
Châu:
+ Tháng 5/1904, Phan Bội Châu lập ra Duy tân hội,
với mục đích đấu tranh để lập ra một nước Việt
Nam độc lập.
+ Năm 1905 - 1908, Hội Duy Tân tổ chức phong
trào Đông Du, đưa các thanh niên yêu nước sang
Nhật Bản học tập, chờ đợi thời cơ chống Pháp.
Tháng 3/1909, Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi
Nhật Bản. Phong trào Đông du tan rã.
+ Năm 1912, tại Quảng Đông (Trung Quốc), Phan
Bội Châu cải tổ Duy tân hội thành Việt Nam
Quang phục hội với mục đích: Đánh đuổi giặc
Pháp, thành lập nước Cộng hoà Dân quốc Việt
Nam.
- Một số hoạt động yêu nước của Phan Châu
Trinh:
8

- Hoạt động yêu nước
của Phan Bội Châu:
+ Tháng 5/1904, lập Duy
tân hội, mục đích đấu
tranh để lập ra một nước
Việt Nam độc lập.
+ Năm 1905 - 1908 tổ
chức phong trào Đông
Du, đưa các thanh niên
yêu nước sang Nhật Bản
học tập. Tháng 3/1909,
Phan Bội Châu bị trục
xuất khỏi Nhật Bản.
Phong trào Đông du tan

+ Năm 1906, Phan Châu Trinh và nhóm sĩ phu tiến
bộ ở Quảng Nam mở cuộc vận động Duy tân ở
Trung Kỳ. Phong trào Duy Tân hoạt động công
khai với nhiều hình thức như: lập trường học mới,
lập hội buôn hàng nội hoá và xưởng sản xuất, tổ
chức diễn thuyết, tuyên truyền đả phá các hủ tục
phong kiến lạc hậu.....
+ Đến năm 1908, dưới ảnh hưởng trực tiếp của
phong trào Duy tân, phong trào chống đi phu,
chống sưu thuế diễn ra rầm rộ ở một số tỉnh Trung
Kỳ. Thực dân Pháp đã thẳng tay đàn áp. Phan Châu
Trinh và nhiều đồng chi của ông bị bắt.
+ Năm 1911, Phan Châu Trinh sang Pháp. Suốt
những năm sống ở Pa-ri, ông tiếp tục có nhiều hoạt
động yêu nước, tiến hành lập các tổ chức yêu nước,
kiến nghị Chính phủ Pháp tiến hành cải cách chính
trị ở Việt Nam và diễn thuyết tuyên truyền tư tưởng
dân chủ.
NHÓM 2. Chủ trương cứu nước của Phan Bội
Châu và Phan Châu Trinh có điểm gì giống và
khác nhau?
 
Phan Bội Châu
Phan Châu Trinh
Giống - Xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân.
nhau - Mục tiêu: giải phóng dân tộc khỏi ách
thống trị của thực dân Pháp; gắn độc lập
dân tộc với cải biến xã hội theo con đường
tư bản chủ nghĩa.
- Chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư
sản.
Kẻ thùThực dân Pháp xâmChế độ phong kiến
trước lược.
hủ bại.
mắt
Nhiệm Chống Pháp giànhDựa vào Pháp để
vụ
độc lập dân tộc. Coichống phong kiến.
trước độc lập là điều kiệnCải cách dân chủ là
mắt
tiên quyết để đi tớiviệc đầu tiên cần làm
phú cường.
để giành độc lập.
Hình Cầu viện bên ngoài,Đấu tranh ôn hòa,
thức, bí mật chuẩn bị lựctiến hành cải cách
phương lượng để tiến hànhdân chủ, “khai dân
pháp bạo động vũ trang. trí, chấn dân khí, hậu
đấu
dân sinh”, phản đối
tranh
bạo động.
9

rã.
+ Năm 1912, tại Quảng
Đông (Trung Quốc), cải
tổ Duy tân hội thành
Việt Nam Quang phục
hội Đánh đuổi giặc
Pháp, thành lập nước
Cộng hoà Dân quốc Việt
Nam.
- Hoạt động yêu nước
của Phan Châu Trinh:
+ Năm 1906, mở cuộc
vận động Duy tân ở
Trung Kỳ. hoạt động:
lập trường học mới, lập
hội buôn hàng, sản xuất,
diễn thuyết, tuyên truyền
đả phá các hủ tục phong
kiến lạc hậu.....
+ Năm 1908, dưới ảnh
hưởng trực tiếp của
phong trào Duy tân,
phong trào chống đi phu,
chống sưu thuế diễn ra
rầm rộ ở Trung Kỳ. Pháp
đã thẳng tay đàn áp.
Phan Châu Trinh và
nhiều đồng chi của ông
bị bắt.
+ Năm 1911, Phan Châu
Trinh sang Pháp. ở Pa-ri,
tiến hành lập các tổ chức
yêu nước, kiến nghị
Chính phủ Pháp tiến
hành cải cách chính trị ở
Việt Nam và diễn thuyết
tuyên truyền tư tưởng
dân chủ.

B4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá chung, khen ngợi những HS làm tốt
và động viên các HS còn sai sót, chưa tích cực.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Gv chuẩn kiến thức
2. 3. Buổi đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành
a. Mục tiêu: Giới thiệu được những nét chính về hoạt động yêu nước của Nguyễn
Tất Thành
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và HĐ cá nhân, HĐ nhóm. trả lời các câu
hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
3. Buổi đầu hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
cứu nước của Nguyễn
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tất Thành

NHÓM 1. Quan sát Hình 19.5, Tìm hiểu về
cuộc đời của Nguyễn tất Thành
NHÓM 2. Hãy tóm tắt những hoạt động yêu
nước của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến
năm 1917.
NHÓM 3. Vì sao Nguyễn Tất Thành chọn
hướng đi mới, khác với các nhà yêu nước tiền bối?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm bàn đọc SGK, hoàn
thành phiếu học tập
- GV quan sát, hỗ trợ kịp thời những khó khăn của
HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- HS dự kiến các câu hỏi tương tác
B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân
- HS trao đổi chéo phiếu học tập với bạn, đánh giá
bài làm của bạn, của bản thân dựa vào đáp án của
10

GV.

Dự kiến sản phẩm
NHÓM 1. Tìm hiểu về cuộc đời của Nguyễn
tất Thành
- Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19.5.1890 trong một
gia đình nhà nho yêu nước ở huyện Nam Đàn tỉnh
Nghệ An. Trong hoàn cảnh mất nước, các cuộc đấu
tranh của nhân dân ta nổ ra liên tục song không
giành được thắng lợi, Nguyễn Tất Thành mặc dù rất
khâm phục các nhà yêu nước và cách mạng tiền bối
nhưng không tán thành đường lối đấu tranh của họ
mà quyết định tìm con đường cứu nước mới cho dân
tộc.
NHÓM 2. Hãy tóm tắt những hoạt động yêu
nước của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến
năm 1917.
- Tóm tắt những hoạt động yêu nước của
Nguyễn Tất Thành (1911 - 1917):
+ Ngày 5/6/1911, trên con tàu Đô đốc La-tu-sơ Tơrê-vin, Nguyễn Tất Thành rời bến Nhà Rồng (Sài
Gòn) ra đi tìm đường cứu nước.
+ Trong những năm 1911 - 1917: cuộc hành trình
của Nguyễn Tất Thành qua nhiều nước ở châu Á,
châu Phi, châu Mỹ, châu Âu. Nhờ đó, Người hiểu
rằng ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc
ác, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức,
bóc lột dã man.
+ Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại nước Pháp,
tham gia hoạt động trong Hội những người yêu
nước An Nam, viết báo, truyền đơn, tranh thủ các
diễn đàn, buổi mit tinh để tố cáo thực dân và tuyên
truyền cho cách mạng Việt Nam. Sống và hoạt
động trong phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận
ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga, tư
tưởng của Nguyễn Tất Thành có những chuyển
biến mạnh mẽ
NHÓM 3. Vì sao Nguyễn Tất Thành chọn
hướng đi mới, khác với các nhà yêu nước tiền bối?
-Nguyễn Tất Thành chọn hướng đi mới, khác với
các nhà yêu nước tiền bối, vì:
+ Sang phương Đông (hướng về Trung Quốc, Nhật
Bản…) là hướng đi truyền thống, nhưng hướng đi
này và hoạt động của các bậc yêu nước tiền bối
chưa đem lại thắng lợi cho cuộc đấu tranh của nhân
dân Việt Nam. Mặt khác, Nguyễn Tất Thành dù rất
11

+ Ngày 5/6/1911, trên
con tàu Đô đốc La-tu-sơ
Tơ-rê-vin, Nguyễn Tất
Thành rời bến Nhà Rồng
(Sài Gòn) ra đi tìm
đường cứu nước.
+ Trong những năm
1911 - 1917: cuộc hành
trình của Nguyễn Tất
Thành qua nhiều nước ở
châu Á, châu Phi, châu
Mỹ, châu Âu. Nhờ đó,
Người hiểu rằng ở đâu
bọn đế quốc, thực dân
cũng tàn bạo, độc ác, ở
đâu những người lao
động cũng bị áp bức, bóc
lột dã man.
+ Năm 1917, Nguyễn
Tất Thành trở lại nước
Pháp, tham gia hoạt
động trong Hội những
người yêu nước An
Nam, viết báo, truyền
đơn, tranh thủ các diễn
đàn, buổi mit tinh để tố
cáo thực dân và tuyên
truyền cho cách mạng
Việt Nam. Sống và hoạt
động trong phong trào
công nhân Pháp, tiếp
nhận ảnh hưởng của
Cách mạng tháng Mười
Nga, tư tưởng của
Nguyễn Tất Thành có
những chuyển biến mạnh
mẽ

khâm phục các nhà yêu nước và cách mạng tiền
bối, nhưng không tán thành đường lối đấu tranh
của họ.
+ Một trong những nhân tố tác động tới quyết định
ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
chính là: bối cảnh thời đại và sự du nhập của văn
minh phương Tây vào Việt Nam. Chính sự phát
triển mạnh mẽ của các nước tư bản và ánh sáng của
văn minh phương Tây đã thôi phúc Nguyễn Tất
Thành đi sang phương tây để “xem các nước làm
thế nào sau đó trở về giúp đồng bào” và tìm hiểu
xem điều gì ẩn sau những khẩu hiệu Tự do - Bình
đẳng - Bác ái mà thực dân Pháp tuyên truyền ở
Việt Nam.
B4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá chung, khen ngợi những HS làm tốt
và động viên các HS còn sai sót, chưa tích cực.
Gv chuẩn kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức trong bài 19
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời
các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc
thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Giao nhiệm vụ học tập: HĐCĐ
Luyện tập
Làm bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Hội Duy tân do Phan Bội Châu đứng đầu
được thành lập năm nào?
A. Năm 1902       
B. Năm 1904       
C. Năm 1906       
D. Năm 1908
Câu 2: Ý định chuyến xuất dương đầu năm 1905
của Phan Bội Châu là gì?
A. Cầu viện (khí giới, tiền bạc) để đánh Pháp.
B. Mua khí giới để đánh Pháp.
C. Liên hệ để đưa thanh niên sang Nhật du học.
D. Nhờ Nhật đào tạo cán bộ cho cuộc vũ trang sau
này.
12

Câu 3: Phong trào Đông Du đưa thanh niên Việt
Nam sang nước nào học tập?
A. Nước Pháp.         
B. Nước Nga.       
C. Nước Nhật.       
D. Nước Mỹ.
Câu 4: Trong những năm trở lại Pháp, Nguyễn Ái
Quốc đã nhanh chóng trở thành nhân vật lãnh đạo
của tổ chức nào?
A. Hội người Việt Nam yêu nước ở Pa-ri.
B. Hội Việt kiều yêu nước tại Véc-xai.
C. Phong trào đấu tranh của công nhân Pháp.
D. Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
Câu 5: Sau nhiều năm bôn ba ở các nước châu Phi,
châu Mĩ, châu Âu, Nguyễn Ái Quốc trở lại nước
Pháp vào thời gian nào?
A. Tháng 11 năm 1917.       
B. Tháng 12 năm 1917.
C. Tháng 2 năm 1918.       
D. Tháng 6 năm 1919.
Câu 6: Vì sao Nguyễn Ái Quốc không đi theo con
đường cứu nước mà Phan Bội Châu, Phan Châu
Trinh và các bậc tiền bối yêu nước đầu thế kỉ XX đã
chọn ?
A. Con đường của họ không có nước nào áp dụng
B. Con đường của họ là con đường cách mạng tư
sản
C. Con đường cứu nước của họ chỉ đóng khung
trong nước, không thoát khỏi sự bế tắc của chế độ
phong kiến
D. Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của con
đường đó.
Câu 7: Nguyễn Ái Quốc sinh ra và lớn lên trong
một gia đình như thế nào?
A. Gia đình trí thức yêu nước.
B. Gia đình nông dân nghèo yêu nước
C. Gia đình công nhân nghèo yêu nước.
D. Gia đình địa chủ nhỏ yêu nước.
Câu 8: Nguyễn Tất Thành rời cảng Nhà Rồng (Sài
Gòn) năm nào?
A. Năm 1911.     
B. Năm 1912.     
C. Năm 1913.       
D. Năm 1914.
13

B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập
- GV quan sát, hỗ trợ kịp thời những khó khăn của
HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân
- HS trao đổi chéo phiếu học tập với bạn, đánh giá
bài làm của bạn, của bản thân dựa vào đáp án của
GV.
Dự kiến sản phẩm
Câu 1
B. Năm 1904       
Câu 2: 
A. Cầu viện (khí giới, tiền bạc) để đánh Pháp.
Câu 3: 
C. Nước Nhật.       
Câu 4: 
A. Hội người Việt Nam yêu nước ở Pa-ri.
Câu 5: 
B. Tháng 12 năm 1917.
Câu 6: 
D. Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của con
đường đó.
Câu 7: 
A. Gia đình trí thức yêu nước.
Câu 8: 
A. Năm 1911.     
B4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá chung, khen ngợi những HS làm tốt
và động viên các HS còn sai sót, chưa tích cực.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để biết sưu tầm tư
liệu về lịch sử
b. Nội dung: HS tìm hiểu học tập qua Internet kết hợp với kiến thức bài học
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh:
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Giao nhiệm vụ học tập: HĐ CĐ
Vận dụng
 Sưu tầm tư liệu (câu chuyện, hình ảnh hoặc con
tem, bài thơ, bài hát, câu nói,...) và viết bài thể
hiện suy nghĩ của em (khoảng 7 - 10 câu) về một
trong ba nhân vật lịch sử trong bài. Em rút ra
14

được bài học gì từ nhân vật đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV có thể cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
GV mở rộng KT cho HS hướng dẫn học sinh tự học
+ Làm bài tập theo yêu cầu phần vận dụng
+ Hoàn thành vở thực hành Phần lịch sử
B3: Báo cáo, thảo luận: giáo viên tổ chức,
điều hành; học sinh báo cáo
Dự kiến sản phẩm
- Hình ảnh:

- Một số câu nói nổi tiếng:
+ “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu
ta phải cùng nhau giữ lấy nước”.
+ “Nhiệm vụ của thanh niên không phải là đòi hỏi
nước nhà đã cho mình những gì, mà phải tự hỏi
mình đã làm gì cho nước nhà? Mình phải làm thế
nào cho ích lợi nước nhà nhiều hơn ? Mình đã vì
lợi ích nước nhà mà hy sinh phấn đấu đến chừng
nào?”
+ “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là
một. Sông có thể cạn, núi có thể mòn song chân lý
ấy không bao giờ thay đổi”
+ “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”
Bài giới thiệu về Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí
Minh
Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 - 1969) thời thơ ấu và
thanh thiếu niên tên là Nguyễn Sinh Cung và
Nguyễn Tất Thành trong nhiều năm hoạt động cách
mạng lấy tên là Nguyễn Ái Quốc và nhiều tên
khác.
Hồ Chí Minh sinh trong một gia đình nhà nho yêu
nước, quê ở làng Kim Liên (làng Sen), nay thuộc
15

xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Thuở
nhỏ, Nguyễn Tất Thành học chữ Hán, sau đó học
chữ quốc ngữ và tiếng Pháp ở Trường Quốc học
Huế. Người vào dạy học ở Trường Dục Thanh một trường học của tổ chức yêu nước ở
Phan Thiết (nay thuộc tỉnh Bình Thuận) một thời
gian ngắn rồi vào Sài Gòn ; đến đầu tháng 6 năm
1911, Người xuống tàu ra nước ngoài tìm đường
cứu nước. Năm 1918, Người tham gia Đảng Xã hội
Pháp, thành lập Hội những người Việt Nam yêu
nước. Năm 1919, Người thay mặt những người
Việt Nam yêu nước ở Pháp gửi tới Hội nghị hoà
bình họp ở Véc-xai (Pháp) bản Yêu sách của nhân
dân An Nam, kí tên Nguyễn Ái Quốc. Năm 1920,
Nguyễn Ái Quốc tham gia đại hội thành lập Đảng
Cộng sản Pháp. Trong thời gian ở Pháp. Người tích
cực viết báo, viết sách tuyên truyền chống chủ
nghĩa thực dân và đoàn kết các dân tộc thuộc địa.
Từ năm 1923 đến năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chủ
yếu hoạt động ở Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan.
Ngày 3/2/1930, Người thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam ở Hương Cảng (Hồng Kông). Đầu năm
1941, Người về nước, thành lập Mặt trận Việt
Minh, chuẩn bị lực lượng để đưa cách mạng Việt
Nam tới thắng lợi. Từ năm 1942, Nguyễn Ái Quốc
lấy tên là Hồ Chí Minh. Ngày 2/9/1945, Chủ tịch
Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai
sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tiếp đó,
Người lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp, đế quốc Mĩ, giành độc lập, tự do của dân
tộc. Hồ Chí Minh qua đời ngày 2/9/1969.
Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhà yêu nước và nhà cách
mạng vĩ đại của dân tộc Việt Nam. Người là Anh
hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân văn hoá thế
giới. Đóng góp to lớn nhất của Người đối với đất
nước là sự nghiệp cách mạng.
Bài học từ nhân vật:
- Lòng yêu nước.
- Tinh thần ham học hỏi, siêng năng, kiên trì.
- Ý chí quyết tâm và nghị lực để vượt qua khó
khăn, thử thách.
B4: Kết luận, nhận định: GV khẳng định và
chốt kiến thức
16

17
 
Gửi ý kiến