Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Đào (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:52' 21-08-2009
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 244
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Đào (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:52' 21-08-2009
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thầy cô về dự hội giảng 20 - 11
Lớp 9
Giáo viên thực hiện: Lê Xuân Đào
Bộ môn Lịch sử
Nước Mĩ
Cầu Cổng Vàng –LosAngeles
Một góc thành phố của bang Texas
Vì sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ?
Kiểm tra bài cũ
Nguyên nhân:
+ Không bị chiến tranh tàn phá, có điều kiện để phát triển đất nước
+ Lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh
+ Giàu tài nguyên; được thừa hưởng các thành quả của khoa học thế giới
Hình ảnh sau đây gợi em nghĩ đến đất nước nào? Vì sao?
Tiết 11
Bài 9
Nhật bản
Thứ 6 ngày 14 tháng 11 năm 2008
Nhật Bản là một quần đảo bao gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô; Hôn-siu; Xi-cô-cư; Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ. Được mệnh danh là "Đất nước mặt trời mọc" diện tích tự nhiên khoảng 374.000 Km2 ; với trên 127 triệu người đứng thứ 9 về dân số trên thế giới. Nguồn tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn. Nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương nên Nhật Bản là quê hương của động đất và núi lửa.
Bài 9: Nhật Bản
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Em hãy cho biết tình hình nước Nhật sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
Bài 9: Nhật Bản
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
a. Sau chiến tranh:
- Nước Nhật bị tàn phá nặng nề, khó khăn bao trùm cả đất nước
- Nước Nhật bị quân đội nước ngoài chiếm đóng
Bài 9: Nhật Bản
Em hãy cho biết Nhật Bản đã có những cải cách gì? Nội dung và ý nghĩa của những cải cách đó?
Bài 9: Nhật Bản
b. Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản
* Néi dung:
-1946 ban hµnh hiÕn ph¸p míi cã nhiÒu néi dung tiÕn bé.
-Thùc hiÖn c¶i c¸ch ruéng ®Êt.
-Xo¸ bá chñ nghÜa qu©n phiÖt.
-Trõng trÞ téi ph¹m chiÕn tranh.
-Gi¶i gi¸p c¸c lùc lîng vò trang.
-Thanh läc chÝnh phñ.
-Ban hµnh c¸c quyÒn tù do d©n chñ.
-Gi¶i thÓ c¸c c«ng ti ®éc quyÒn lín.
Cải cách toàn diện (kinh tế, chính trị, xã hội)
Bài 9: Nhật Bản
* ý nghÜa:
- Chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ.
- Mang lại luồng khí mới cho nhân dân.
- Là nhân tố quan trọng giúp Nhật phát triển.
b. Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
Em hãy nêu những thuận lợi cơ bản dẫn đến sự khôi phục và phát triển "thần kì" của kinh tế Nhật Bản (từ những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX) ?
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
*Nhờ những đơn đặt hàng "béo bở" của Mĩ trong hai cuộc chiến tranh:
+ Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953)
+ Chiến tranh xâm lược Việt Nam (những năm 60 của thế kỉ XX)
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
b. Thành tựu
Hãy nêu những thành tựu phát triển kinh tế Nhật Bản (từ những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX)?
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
b. Thành tựu
- 1945 - 1950: Khôi phục kinh tế.
- 1950 đến giữa những năm 70 kinh tế phát triển "thần kì" đứng thứ hai trên thế giới, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
b. Thành tựu
- Năm 1989 tổng sản phẩm xã hội của Nhật đạt 3000tỷ USD chỉ xếp sau Mĩ (5234 tỷ USD) nhưng chỉ số phát triển hàng năm hơn Mĩ ( Nhật là 4,8%, Mĩ là 3%) và dân số chỉ bằng nửa nước Mĩ ( Mĩ 248,8 triệu người). Đó là chưa nói tới trong tổng sản phẩm của Mĩ (tổng sản phẩm nội địa) các tập đoàn và công ti Nhật chiếm 1 tỷ lệ không nhỏ.
Thành tựu công nghiệp
Thành tựu nông nghiệp
Cầu Nhật Bản
Người máy
Văn hóa Nhật Bản
Áo Kimono
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
b. Thành tựu
c. Nguyên nhân phát triển
Hãy cho biết những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản?
Thảo luận nhóm
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
b. Thành tựu
c. Nguyên nhân phát triển
áp dụng những thành quả của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất
Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời; truyền thống tự cường dân tộc
Hệ thống tổ chức quản lý hiệu quả
Vai trò quản lý của nhà nước, chiến lược phát triển năng động
Người lao động được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, tiét kiệm và kỉ luật cao
Bài 9: Nhật Bản
* Việc học của học sinh Nhật Bản: 94% trẻ em học đến tú tài, đạt tỉ lệ cao nhất thế giới. Học sinh giành nhiều thời gian cho việc học, nghỉ hè chỉ 1 tháng, thứ 7 vẫn học. Hết chương trình trung học, học sinh vẫn tiếp tục học thêm hơn 1 năm nữa. Mỗi buổi tối HS bỏ ra trung bình 2,5 tiếng để làm bài.
* Văn hoá đọc của người Nhật: Trong một lĩnh vực rất gần với giáo dục là tiêu thụ sách báo, tạp chí, người Nhật cũng đứng đầu thế giới. Hơn 4,5 tỉ bản tập chí định kì được xuất bản hàng năm ở Nhật. Người Nhật đọc ở mọi lúc, mọi nơi. Người ta thường đọc lúc đứng trong tàu điện ngầm, trên xe buýt, trong các cửa hàng. Đến mức mà " đọc đứng" đã đi vào ngôn ngữ thường ngày của người Nhật: "Tachiyomi".
* Chỉ số thông minh của người Nhật: Xếp hàng đầu với số điểm trung bình 111, trong khi Mĩ là 100. Trong một thế hệ, khoảng cách giữa hai nước đã tăng thêm 7 điểm. ở châu Âu, Hà Lan được xếp số 1 với 109,4 điểm; nước Pháp cầm đèn đỏ với 96,1 điểm. Mặt khác châu Âu và Mĩ chỉ có 2% dân số có hệ số thông minh cao hơn 130 điểm. Còn Nhật có tới 10% dân số.
( Theo: Nước Nhật mua cả thế giới)
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
b. Thành tựu
c. Nguyên nhân phát triển
d. Hạn chế
Hãy cho biết những khó khăn, hạn chế của kinh tế Nhật là gì?
Nghèo tài nguyên, hầu hết năng lượng và nguyên liệu đều phải nhập khẩu
Bị Mỹ và Tây Âu cạnh tranh giáo giết
Từ đầu những năm 90 lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài
Bài 9: Nhật Bản
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của nhật bản sau chiến tranh
a. Đối nội
- Chuyển từ xã hội chuyên chế sang xã hội dân chủ.
- ĐCS và nhiều chính đảng công khai hoạt động.
- Phong trào dân chủ phát triển rộng rãi.
b. Đối ngoại
- Lệ thuộc Mĩ về chính trị và an ninh
- Thực hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng, tập trung phát triển kinh tế đối ngoại.
- Hiện nay đang vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với "Siêu cường kinh tế"
Mối quan hệ việt nhật
Mối quan hệ việt nhật
Thủ tướng Phan Văn Khải
thăm Nhật tháng 6 năm 2004
Hội đàm Việt Nam - Nhật Bản
Ngày 2-7-2005
Mối quan hệ việt nhật
Tháng 10 năm 2006, theo lời mởi của tân thủ tướng Nhật Bản Abe, thủ tướng chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đồng chí Nguyễn Tấn Dũng chính thức viếng thăm Nhật Bản.
Ngày 9/6/2005 Bộ trưởng ngoại giao Nhật Bản Ma-chi-mư-ra đã sang thăm và làm việc tại Việt Nam
Luyện Tập
Bài 1: Hãy ghép nối các thông tin sau cho hợp lí ?
A- Đầu TK XX:
3- Đánh bại nước Nga Sa Hoàng( 1904- 1905)
B- Giữa TK XX :
1- Là 1 trong 3 nước gây chiến tranh Thế giới II.
2- Là siêu cường kinh tế.
C- Cuối TK XX:
Theo em trong những nguyên nhân phát triển " thần kì " của nền kinh tế Nhật Bản, nguyên nhân nào để cho chúng ta lấy đó làm bài học? Tại sao?
Lựa chọn phương án
trả lời đúng nhất
Hướng dẫn học tập
* Học bài cũ
* Làm bài luyện tập (tập bản đồ lịch sử 9)
* Chuẩn bị nội dung bài mới: Các nước Tây Âu( đọc trước nội dung và trả lời các câu hỏi, bài tập - SGK)
Chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh đã tham dự tiết học này
Trường THCS
Đại Xuyên
Lớp 9
Giáo viên thực hiện: Lê Xuân Đào
Bộ môn Lịch sử
Nước Mĩ
Cầu Cổng Vàng –LosAngeles
Một góc thành phố của bang Texas
Vì sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ?
Kiểm tra bài cũ
Nguyên nhân:
+ Không bị chiến tranh tàn phá, có điều kiện để phát triển đất nước
+ Lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh
+ Giàu tài nguyên; được thừa hưởng các thành quả của khoa học thế giới
Hình ảnh sau đây gợi em nghĩ đến đất nước nào? Vì sao?
Tiết 11
Bài 9
Nhật bản
Thứ 6 ngày 14 tháng 11 năm 2008
Nhật Bản là một quần đảo bao gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô; Hôn-siu; Xi-cô-cư; Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ. Được mệnh danh là "Đất nước mặt trời mọc" diện tích tự nhiên khoảng 374.000 Km2 ; với trên 127 triệu người đứng thứ 9 về dân số trên thế giới. Nguồn tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn. Nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương nên Nhật Bản là quê hương của động đất và núi lửa.
Bài 9: Nhật Bản
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Em hãy cho biết tình hình nước Nhật sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
Bài 9: Nhật Bản
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
a. Sau chiến tranh:
- Nước Nhật bị tàn phá nặng nề, khó khăn bao trùm cả đất nước
- Nước Nhật bị quân đội nước ngoài chiếm đóng
Bài 9: Nhật Bản
Em hãy cho biết Nhật Bản đã có những cải cách gì? Nội dung và ý nghĩa của những cải cách đó?
Bài 9: Nhật Bản
b. Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản
* Néi dung:
-1946 ban hµnh hiÕn ph¸p míi cã nhiÒu néi dung tiÕn bé.
-Thùc hiÖn c¶i c¸ch ruéng ®Êt.
-Xo¸ bá chñ nghÜa qu©n phiÖt.
-Trõng trÞ téi ph¹m chiÕn tranh.
-Gi¶i gi¸p c¸c lùc lîng vò trang.
-Thanh läc chÝnh phñ.
-Ban hµnh c¸c quyÒn tù do d©n chñ.
-Gi¶i thÓ c¸c c«ng ti ®éc quyÒn lín.
Cải cách toàn diện (kinh tế, chính trị, xã hội)
Bài 9: Nhật Bản
* ý nghÜa:
- Chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ.
- Mang lại luồng khí mới cho nhân dân.
- Là nhân tố quan trọng giúp Nhật phát triển.
b. Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
Em hãy nêu những thuận lợi cơ bản dẫn đến sự khôi phục và phát triển "thần kì" của kinh tế Nhật Bản (từ những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX) ?
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
*Nhờ những đơn đặt hàng "béo bở" của Mĩ trong hai cuộc chiến tranh:
+ Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953)
+ Chiến tranh xâm lược Việt Nam (những năm 60 của thế kỉ XX)
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
b. Thành tựu
Hãy nêu những thành tựu phát triển kinh tế Nhật Bản (từ những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX)?
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
b. Thành tựu
- 1945 - 1950: Khôi phục kinh tế.
- 1950 đến giữa những năm 70 kinh tế phát triển "thần kì" đứng thứ hai trên thế giới, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
b. Thành tựu
- Năm 1989 tổng sản phẩm xã hội của Nhật đạt 3000tỷ USD chỉ xếp sau Mĩ (5234 tỷ USD) nhưng chỉ số phát triển hàng năm hơn Mĩ ( Nhật là 4,8%, Mĩ là 3%) và dân số chỉ bằng nửa nước Mĩ ( Mĩ 248,8 triệu người). Đó là chưa nói tới trong tổng sản phẩm của Mĩ (tổng sản phẩm nội địa) các tập đoàn và công ti Nhật chiếm 1 tỷ lệ không nhỏ.
Thành tựu công nghiệp
Thành tựu nông nghiệp
Cầu Nhật Bản
Người máy
Văn hóa Nhật Bản
Áo Kimono
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
b. Thành tựu
c. Nguyên nhân phát triển
Hãy cho biết những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản?
Thảo luận nhóm
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
b. Thành tựu
c. Nguyên nhân phát triển
áp dụng những thành quả của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất
Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời; truyền thống tự cường dân tộc
Hệ thống tổ chức quản lý hiệu quả
Vai trò quản lý của nhà nước, chiến lược phát triển năng động
Người lao động được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, tiét kiệm và kỉ luật cao
Bài 9: Nhật Bản
* Việc học của học sinh Nhật Bản: 94% trẻ em học đến tú tài, đạt tỉ lệ cao nhất thế giới. Học sinh giành nhiều thời gian cho việc học, nghỉ hè chỉ 1 tháng, thứ 7 vẫn học. Hết chương trình trung học, học sinh vẫn tiếp tục học thêm hơn 1 năm nữa. Mỗi buổi tối HS bỏ ra trung bình 2,5 tiếng để làm bài.
* Văn hoá đọc của người Nhật: Trong một lĩnh vực rất gần với giáo dục là tiêu thụ sách báo, tạp chí, người Nhật cũng đứng đầu thế giới. Hơn 4,5 tỉ bản tập chí định kì được xuất bản hàng năm ở Nhật. Người Nhật đọc ở mọi lúc, mọi nơi. Người ta thường đọc lúc đứng trong tàu điện ngầm, trên xe buýt, trong các cửa hàng. Đến mức mà " đọc đứng" đã đi vào ngôn ngữ thường ngày của người Nhật: "Tachiyomi".
* Chỉ số thông minh của người Nhật: Xếp hàng đầu với số điểm trung bình 111, trong khi Mĩ là 100. Trong một thế hệ, khoảng cách giữa hai nước đã tăng thêm 7 điểm. ở châu Âu, Hà Lan được xếp số 1 với 109,4 điểm; nước Pháp cầm đèn đỏ với 96,1 điểm. Mặt khác châu Âu và Mĩ chỉ có 2% dân số có hệ số thông minh cao hơn 130 điểm. Còn Nhật có tới 10% dân số.
( Theo: Nước Nhật mua cả thế giới)
Bài 9: Nhật Bản
II. Nhật bản khôI phục và phát triển kinh tế
a. Thuận lợi
b. Thành tựu
c. Nguyên nhân phát triển
d. Hạn chế
Hãy cho biết những khó khăn, hạn chế của kinh tế Nhật là gì?
Nghèo tài nguyên, hầu hết năng lượng và nguyên liệu đều phải nhập khẩu
Bị Mỹ và Tây Âu cạnh tranh giáo giết
Từ đầu những năm 90 lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài
Bài 9: Nhật Bản
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của nhật bản sau chiến tranh
a. Đối nội
- Chuyển từ xã hội chuyên chế sang xã hội dân chủ.
- ĐCS và nhiều chính đảng công khai hoạt động.
- Phong trào dân chủ phát triển rộng rãi.
b. Đối ngoại
- Lệ thuộc Mĩ về chính trị và an ninh
- Thực hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng, tập trung phát triển kinh tế đối ngoại.
- Hiện nay đang vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với "Siêu cường kinh tế"
Mối quan hệ việt nhật
Mối quan hệ việt nhật
Thủ tướng Phan Văn Khải
thăm Nhật tháng 6 năm 2004
Hội đàm Việt Nam - Nhật Bản
Ngày 2-7-2005
Mối quan hệ việt nhật
Tháng 10 năm 2006, theo lời mởi của tân thủ tướng Nhật Bản Abe, thủ tướng chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đồng chí Nguyễn Tấn Dũng chính thức viếng thăm Nhật Bản.
Ngày 9/6/2005 Bộ trưởng ngoại giao Nhật Bản Ma-chi-mư-ra đã sang thăm và làm việc tại Việt Nam
Luyện Tập
Bài 1: Hãy ghép nối các thông tin sau cho hợp lí ?
A- Đầu TK XX:
3- Đánh bại nước Nga Sa Hoàng( 1904- 1905)
B- Giữa TK XX :
1- Là 1 trong 3 nước gây chiến tranh Thế giới II.
2- Là siêu cường kinh tế.
C- Cuối TK XX:
Theo em trong những nguyên nhân phát triển " thần kì " của nền kinh tế Nhật Bản, nguyên nhân nào để cho chúng ta lấy đó làm bài học? Tại sao?
Lựa chọn phương án
trả lời đúng nhất
Hướng dẫn học tập
* Học bài cũ
* Làm bài luyện tập (tập bản đồ lịch sử 9)
* Chuẩn bị nội dung bài mới: Các nước Tây Âu( đọc trước nội dung và trả lời các câu hỏi, bài tập - SGK)
Chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh đã tham dự tiết học này
Trường THCS
Đại Xuyên
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất