Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Minh Đức
Ngày gửi: 13h:07' 07-12-2015
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Trương Minh Đức
Ngày gửi: 13h:07' 07-12-2015
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
Phần một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Tiếp theo)
Chủ đề 1(Chương I)
CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH
(TỪ ĐẦU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)
Tiết 1 Bài 1: NHẬT BẢN
Ngày soạn: 15/8/2013
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần nắm được:
1. Kiến thức trọng tâm: Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868. Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX.
2.GD tư tưởng, thái độ: Giúp HS nhận thức rõ vai trò ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ đối với sự phát triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao chiến tranh thường gắn liền với chủ nghĩa đế quốc.
3. GD kỹ năng: Giúp HS nắm vững khái niệm “ Cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện có liên quan đến bài học. Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh tư liệu rút ra nhận xét đánh giá.
II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Giáo án và Lược đồ sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, bản đồ thế giới.
Học sinh: Bài soạn, Tranh ảnh về nước Nhật đầu thế kỉ XX.
III. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số.
2. Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 11:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức HS cần nắm
Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Giới thiệu về vị trí Nhật Bản: một quần đảo ở Đông Bắc Á, trải dài theo hình cánh cung bao gồm các đảo lớn nhỏ trong đó có 4 đảo lớn. Honsu, Hokaiđo, Kyusu và Sikôku. Nhật Bản nằm giữa vùng biển Nhật Bản và Nam Thái Bình Dương, phía đông giáp Bắc Á và Nam Triều Tiên. Diện tích khoảng 374.000 km2. Vào nửa đầu thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Nhật Bản khủng hoảng suy yếu.
1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868
- Đầu thế kỉ XIX chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản đứng đầu là Tướng quân (Sô- gun) lâm vào khủng hoảng suy yếu.
- GV giải thích chế độ Mạc phủ: Ở Nhật Bản, vua được tôn là Thiên hoàng, có vị trí tối cao song quyền hành thực tế nằm trong tay Tướng quân (Sôgun) đóng ở Phủ Chúa - Mạc phủ. Năm 1603, dòng họ Tôkưgaoa nắm chức vụ tướng quân, vì thế thời kỳ này ở Nhật Bản gọi là chế độ Mạc phủ. Tôkưgaoa lâm vào tình trạng khủng hoảng suy yếu.
- GV y/c HS theo dõi SGK, tìm những biểu hiện suy yếu về kinh tế, chính trị, xã hội của Nhật Bản từ đầu tk XIX đến trước 1868. GV nhận xét, kết luận:
+ Kinh tế: Nền nông nghiệp vẫn dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu, tô thuế nặng nề (chiếm khoảng 50% hoa lợi), tình trạng mất mùa đói kém thường xuyên xảy ra. Trong khi đó ở các thành thị, hải cảng, kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều, mầm mống kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng. Điều đó chứng tỏ quan hệ sản xuất phong kiến suy yếu lỗi thời.
a. Kinh tế:
- Nông nghiệp lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa đói kém thường xuyên.
- Công nghiệp: kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều, kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng.
+ Về xã hội: Tầng lớp tư sản thương nghiệp và tư sản công nghiệp ngày càng giàu có, song họ lại không có quyền lực về chính trị, thường bị giai cấp thống trị phong kiến kìm hãm. Giai cấp tư sản vẫn còn non yếu không đủ sức xóa bỏ chế độ phong kiến. Nông dân và thị dân thì vẫn là đối tượng bị phong kiến bóc lột ( mâu thuẫn giữa nông dân tư sản, thị dân với chế độ phong kiến.
b. Xã hội: nổi lên mâu thuẫn giữa nông dân, tư sản thị dân với chế độ phong kiến lạc hậu.
+ Về chính trị: Nhà vua được tôn vinh là Thiên Hoàng, có vị trí tối cao nhưng quyền hành thực tế thuộc về Tướng quân (dòng họ Tô-kư-ga-oa) đóng ở phủ chúa - Mạc phủ. Như vậy là chính trị nổi lên mâu thuẫn giữa Thiên Hoàng và thế lực
LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Tiếp theo)
Chủ đề 1(Chương I)
CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH
(TỪ ĐẦU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)
Tiết 1 Bài 1: NHẬT BẢN
Ngày soạn: 15/8/2013
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần nắm được:
1. Kiến thức trọng tâm: Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868. Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX.
2.GD tư tưởng, thái độ: Giúp HS nhận thức rõ vai trò ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ đối với sự phát triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao chiến tranh thường gắn liền với chủ nghĩa đế quốc.
3. GD kỹ năng: Giúp HS nắm vững khái niệm “ Cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện có liên quan đến bài học. Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh tư liệu rút ra nhận xét đánh giá.
II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Giáo án và Lược đồ sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, bản đồ thế giới.
Học sinh: Bài soạn, Tranh ảnh về nước Nhật đầu thế kỉ XX.
III. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số.
2. Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 11:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức HS cần nắm
Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Giới thiệu về vị trí Nhật Bản: một quần đảo ở Đông Bắc Á, trải dài theo hình cánh cung bao gồm các đảo lớn nhỏ trong đó có 4 đảo lớn. Honsu, Hokaiđo, Kyusu và Sikôku. Nhật Bản nằm giữa vùng biển Nhật Bản và Nam Thái Bình Dương, phía đông giáp Bắc Á và Nam Triều Tiên. Diện tích khoảng 374.000 km2. Vào nửa đầu thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Nhật Bản khủng hoảng suy yếu.
1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868
- Đầu thế kỉ XIX chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản đứng đầu là Tướng quân (Sô- gun) lâm vào khủng hoảng suy yếu.
- GV giải thích chế độ Mạc phủ: Ở Nhật Bản, vua được tôn là Thiên hoàng, có vị trí tối cao song quyền hành thực tế nằm trong tay Tướng quân (Sôgun) đóng ở Phủ Chúa - Mạc phủ. Năm 1603, dòng họ Tôkưgaoa nắm chức vụ tướng quân, vì thế thời kỳ này ở Nhật Bản gọi là chế độ Mạc phủ. Tôkưgaoa lâm vào tình trạng khủng hoảng suy yếu.
- GV y/c HS theo dõi SGK, tìm những biểu hiện suy yếu về kinh tế, chính trị, xã hội của Nhật Bản từ đầu tk XIX đến trước 1868. GV nhận xét, kết luận:
+ Kinh tế: Nền nông nghiệp vẫn dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu, tô thuế nặng nề (chiếm khoảng 50% hoa lợi), tình trạng mất mùa đói kém thường xuyên xảy ra. Trong khi đó ở các thành thị, hải cảng, kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều, mầm mống kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng. Điều đó chứng tỏ quan hệ sản xuất phong kiến suy yếu lỗi thời.
a. Kinh tế:
- Nông nghiệp lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa đói kém thường xuyên.
- Công nghiệp: kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều, kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng.
+ Về xã hội: Tầng lớp tư sản thương nghiệp và tư sản công nghiệp ngày càng giàu có, song họ lại không có quyền lực về chính trị, thường bị giai cấp thống trị phong kiến kìm hãm. Giai cấp tư sản vẫn còn non yếu không đủ sức xóa bỏ chế độ phong kiến. Nông dân và thị dân thì vẫn là đối tượng bị phong kiến bóc lột ( mâu thuẫn giữa nông dân tư sản, thị dân với chế độ phong kiến.
b. Xã hội: nổi lên mâu thuẫn giữa nông dân, tư sản thị dân với chế độ phong kiến lạc hậu.
+ Về chính trị: Nhà vua được tôn vinh là Thiên Hoàng, có vị trí tối cao nhưng quyền hành thực tế thuộc về Tướng quân (dòng họ Tô-kư-ga-oa) đóng ở phủ chúa - Mạc phủ. Như vậy là chính trị nổi lên mâu thuẫn giữa Thiên Hoàng và thế lực
 









Các ý kiến mới nhất