Chương II. §11. Nhân hai số nguyên cùng dấu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 16h:24' 30-01-2016
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 16h:24' 30-01-2016
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Ngày 12 tháng 1 năm 2016
Ngày 30/1/2016
TIÊT 66 ÔN TẬP CHƯƠNG II (Tiết1)
A. Mục tiêu
- Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tập hợp Z.
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài tập.
- Rèn luyện, bổ sung kịp thời các kiến thức chưa vững.
B. Chuẩn bị
GV: SGK, SBT, bảng phụ vẽ trục số ghi các câu hỏi ôn tập
HS: Học các câu hỏi ôn tập SGK, giải các bài tập trang 98, 99, 100 SGK; vẽ trục số vào vở nháp.
C. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ( kết hợp với ôn tập)
3. Ôn tập
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tập hợp số nguyên
GV: yêu cầu HS đọc đề câu 1 và lên bảng điền vào chỗ trống.
HS: Z = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …}
GV: Treo bảng phụ vẽ trục số. Hỏi: Em hãy nhắc lại khái niệm về hai số đối nhau?
HS: Trên trục số, hai số đối nhau cách đều điểm 0 và nằm 2 phía đối với điểm O.
GV:yêu cầu HS trả lời câu 2 và .
Hướng dẫn: Cho số nguyên a thì số a có thể là số nguyên dương, số nguyên âm, số 0.
HS: a) Số đối của số nguyên a là - a.
b) Số đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương, là số nguyên âm, là số 0.
c) Số nguyên bằng số đối của nó là số 0.
GV: Yêu cầu HS đọc đề và trả lời câu hỏi 3.
HS: a) Đọc định nghĩa giá trị tuyệt đối của số nguyên a.
b) | a | ≥ 0
Câu 1:
Z = {...; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3;…}
Câu 2
a) Số đối của số nguyên a là –a
b) Số đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương, là số nguyên âm, là số 0.
c) Số nguyên bằng số đối của nó là 0.
Câu 3
a)Giá trị tuyệt đối của số nguyên a (SGK).
b)Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là một số không âm.
| a | ≥ 0
Hoạt động 2: Bài tập
GV: Treo bảng phụ vẽ trục số, yêu cầu HS đọc đề và lên bảng trình bày.
- Hướng dẫn: Quan sát trục số trả lời
Gợi ý: Hai số đối nhau thì có giá trị tuyệt đối bằng nhau và giá trị tuyệt đối là một số không âm, em hãy quan sát trục số trả lời câu b, c
| b| |-a|
HS: b)
|-b| | a|
c) So sánh: a < 0; - a = | a | = | a | > 0
- b < 0; b = | b | = | -b | > 0
GV: Hướng dẫn:
+ a ≠ 0 nên có thể là số nguyên dương, số nguyên âm.
+ Xét các trường hợp trên và so sánh – a với a và – a với 0.
HS: Khi a > 0 thì –a < 0 và – a < a
Khi a < 0 thì –a > 0 và – a > a
GV: yêu cầu của đề bài?
- Em nhắc lại cách so sánh số nguyên dương, số nguyên âm với số 0?
HS: Trả lời.
-624; -570; - 287; 1441; 1596; 1777; 1885
Bài 107a(118 sgk)
Bài 107b,c/98 (SGK)
| b| |-a|
b)
|-b| | a|
c) So sánh:
a < 0; - a = | a | = | a | > 0
- b < 0; b = | b | = | -b | > 0
Bài 108/98 SGK
- Khi a > 0 thì –a < 0 và – a < a
- Khi a < 0 thì –a > 0 và – a > a
Bài 109/98 SGK:
Sắp xếp các năm sinh theo thứ tự thời gian tăng dần:
-624; -570; - 287; 1441; 1596; 1777; 1885
Hoạt động 3: Các phép tính trên tập hợp số nguyên
GV: Trong tập Z có những phép tính nào luôn thực hiện được.
HS
Ngày 30/1/2016
TIÊT 66 ÔN TẬP CHƯƠNG II (Tiết1)
A. Mục tiêu
- Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tập hợp Z.
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài tập.
- Rèn luyện, bổ sung kịp thời các kiến thức chưa vững.
B. Chuẩn bị
GV: SGK, SBT, bảng phụ vẽ trục số ghi các câu hỏi ôn tập
HS: Học các câu hỏi ôn tập SGK, giải các bài tập trang 98, 99, 100 SGK; vẽ trục số vào vở nháp.
C. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ( kết hợp với ôn tập)
3. Ôn tập
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tập hợp số nguyên
GV: yêu cầu HS đọc đề câu 1 và lên bảng điền vào chỗ trống.
HS: Z = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …}
GV: Treo bảng phụ vẽ trục số. Hỏi: Em hãy nhắc lại khái niệm về hai số đối nhau?
HS: Trên trục số, hai số đối nhau cách đều điểm 0 và nằm 2 phía đối với điểm O.
GV:yêu cầu HS trả lời câu 2 và .
Hướng dẫn: Cho số nguyên a thì số a có thể là số nguyên dương, số nguyên âm, số 0.
HS: a) Số đối của số nguyên a là - a.
b) Số đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương, là số nguyên âm, là số 0.
c) Số nguyên bằng số đối của nó là số 0.
GV: Yêu cầu HS đọc đề và trả lời câu hỏi 3.
HS: a) Đọc định nghĩa giá trị tuyệt đối của số nguyên a.
b) | a | ≥ 0
Câu 1:
Z = {...; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3;…}
Câu 2
a) Số đối của số nguyên a là –a
b) Số đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương, là số nguyên âm, là số 0.
c) Số nguyên bằng số đối của nó là 0.
Câu 3
a)Giá trị tuyệt đối của số nguyên a (SGK).
b)Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là một số không âm.
| a | ≥ 0
Hoạt động 2: Bài tập
GV: Treo bảng phụ vẽ trục số, yêu cầu HS đọc đề và lên bảng trình bày.
- Hướng dẫn: Quan sát trục số trả lời
Gợi ý: Hai số đối nhau thì có giá trị tuyệt đối bằng nhau và giá trị tuyệt đối là một số không âm, em hãy quan sát trục số trả lời câu b, c
| b| |-a|
HS: b)
|-b| | a|
c) So sánh: a < 0; - a = | a | = | a | > 0
- b < 0; b = | b | = | -b | > 0
GV: Hướng dẫn:
+ a ≠ 0 nên có thể là số nguyên dương, số nguyên âm.
+ Xét các trường hợp trên và so sánh – a với a và – a với 0.
HS: Khi a > 0 thì –a < 0 và – a < a
Khi a < 0 thì –a > 0 và – a > a
GV: yêu cầu của đề bài?
- Em nhắc lại cách so sánh số nguyên dương, số nguyên âm với số 0?
HS: Trả lời.
-624; -570; - 287; 1441; 1596; 1777; 1885
Bài 107a(118 sgk)
Bài 107b,c/98 (SGK)
| b| |-a|
b)
|-b| | a|
c) So sánh:
a < 0; - a = | a | = | a | > 0
- b < 0; b = | b | = | -b | > 0
Bài 108/98 SGK
- Khi a > 0 thì –a < 0 và – a < a
- Khi a < 0 thì –a > 0 và – a > a
Bài 109/98 SGK:
Sắp xếp các năm sinh theo thứ tự thời gian tăng dần:
-624; -570; - 287; 1441; 1596; 1777; 1885
Hoạt động 3: Các phép tính trên tập hợp số nguyên
GV: Trong tập Z có những phép tính nào luôn thực hiện được.
HS
 









Các ý kiến mới nhất