Tìm kiếm Giáo án
Nhàn

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Kim Dung
Ngày gửi: 16h:40' 05-03-2008
Dung lượng: 42.0 KB
Số lượt tải: 357
Người gửi: Phan Thị Kim Dung
Ngày gửi: 16h:40' 05-03-2008
Dung lượng: 42.0 KB
Số lượt tải: 357
Số lượt thích:
0 người
Ngày tháng năm
Tiết
Đọc văn
Nhàn
Nguyễn Bỉnh Khiêm
A. Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh cảm nhận được:
- Niềm vui và quan niệm sống triết lý trong lối sống nhàn
- Hiểu được ngôn ngữ tự nhiên, giản dị, cách nói ẩn ý trong bài thơ
B. Chuẩn bị
- Trang ảnh, bìa cuốn sách về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Chia nhóm học sinh, phân công các em về chuẩn bị bài
C. Cách thức tiến hành:
1. Phương pháp dạy học: Kết hợp với đọc hiểu, nêu vến đề chia nhóm thảo luận, học sinh tìm tòi phát hiện các lớp nghĩa của tác phẩm…
2. Những điểm trọng tâm của bài giảng:
- Đọc tìm hiểu khái quát tác phẩm
- Đặt tác phẩm trong hoàn cảnh lịch sử cuối TK XVI
- Niềm vui và quan niêm, chất triết lý trong lối sống nhàn
- Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Nôm Đường luật
D.Tiến trình bài học:
* Kiểm ttra bài cũ: Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài Bảo kính cảnh giới số 43 như thế nào?
* Giới thiệu bài mới: Nhấn mạnh cảm hứng thế sự lối sống lánh đục về trong của các nhà nho thời xưa để liên hệ đến tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Mục tiêu cần đạt được
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả
- Cho hs quan sát ảnh đền thờ NBK
- Em hãy tóm tắt nét chính về tiểu sử của tác giả?
Đưa một số tranh ảnh về bút tích Trạng nguyên Trình quốc công sấm ký
- Qua những hình ảnh đó em hãy lý giải danh hiệu mà tác giả đạt được?
Gv giải thích rõ hơn những danh hiệu tên gọi của tác giả (Bạch vân cư sĩ, Tuyết giang phu tử…)
- Nội dung thơ văn của tác giả đề cập đến những vấn đề gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản
Hướng dẫn học sinh đọc: chậm rãi, ung dung, thanh thản, chú ý cách ngắt nhịp 2/2/3
- Em hiểu như thế nào về từ “Nhàn”?
- Em thấy NBK quan niệm nhàn là như thế nào? Biểu hiện cụ thể ở khía cạnh nào? theo nhóm: 2 câu đầu, câu 5,6; câu 3,4 – 7,8?
- Cuộc sống của tác giả nơi thôn quê như thế nào?
- Chữ “một” lặp đi lặp lại có ý nghĩa gì?
- Câu 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? tác dụng của nó?
- Em hãy đọc những câu thơ có chủ đề giống như 2 câu đầu
- Lối sống nhàn của NBK có đồng nghĩa với lười không?
- Em có nhận xét gì về cách ngắt nhịp của hai câu thơ?
- âm hưởng lời thơ diễn tả đièu gì?
Gv giảng giải: Đối với tác giả lúc này thiên nhiên là nguồn sống dạt dào vô tận nuôi dưỡng cả về thể chất và tâm hồn.
- Tâm trạng tác giả?
- Đọc hai câu 3, 4 em hiểu như thế nào là “nơi vắng vẻ” “chốn lao xao”?
- Từ việc chỉ ra sự đối lập của nơi chốn tác giả đưa ra quan niệm về “khôn” “dại” như thế nào?
- Hai câu kết thực ra vẫn lý giải cái cái dại và khôn ở câu 3, 4 nhưng có sức khái quát hơn. Tác giả khái quát điều gì?
- Tại sao NBK lựa chọn lối sống nhàn?
Gv gắn với thực tế lịch sử TK XVI
- Qua bài thơ em có cảm nhận gì về cuộc sống, nhân cách, trí tuệ của tác giả?
- Em có nhận xét gì về phong cách thơ Nôm của tác giả qua bài thơ?
- Với chúng ta ngày nay quan niệm sống nhàn của NBK có điều có thể chấp nhận được không?
- Đọc tiểu dẫn phát hiện, chắt lọc ý, quan sát hình ảnh và phát biểu
- Thảo luận theo nhóm
HS trả lời theo nhóm
- HS đọc
- HS thảo luận bày tỏ quan điểm có thể có nhiều ý kiến khác nhau
Hs thảo luận theo nhóm
Hs phát hiện trả lời
Hs có thể có nhiều quan niệm
Hs phát hiện và bày tỏ chính kiến
Hs tìm tòi sưu tầm và phát vấn theo nhóm
“ thanh nhàn ắt ấy là tiên khách”
HS thảo luận
Hs phát hiện nhịp 1/3/1/2
Chữ ( thu, xuân, hạ, đông) mỗi chữ một nhịp
Hs thảo luận
- Hs thảo luận theo nhóm và bày tỏ ý kiến
+ Nơi vắng vẻ là nơi yên tĩnh
+ Chốn lao xao là tổ hợp từ chỉ âm thanh… chỉ nơi vàng thau lẫn lộn
Hs phát biểu
Hs đọc điển tích và trả lời
Hs bày tỏ quan điểm
Hs tổng hợp trả lời
Hs nhận xét
Hs bày tỏ ý kiến thoải mái
I. Tìm hiểu tiểu dẫn:
- Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585) quê ở Hải Phòng là người sống gần trọn thể kỷ XVI là nhân vật có uy tín và ảnh lớn với thời đại
- NBK đỗ trạng nguyên năm 1535 làm quan cho nhà Mạc 8 năm, từng dâng sớ chém 18 tên lộng thần không được cáo quan về quê sống cuộc đời thanh bạch
- NBK là nhà thơ lớn của dân tộc các tác phẩm của ông: Bạch vân am thi tập (700 bài), Bạch vân quôca ngữ thi (chữ Nôm 170 bài)
- Nét đặc sắc trong thơ ông là đậm tính triết lý, giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, phê phán cái xấu xa trong xã hội.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Nhan đề nhàn:
- Hiểu theo nghĩa hẹp: nhàn là không bận bịu, căng thăng với công việc thường ngày…
- Hiểu theo nghĩa rộng:
+ Nhàn là thái độ sống, phù hợp với lẽ sống của riêng mình: lối sống trong sạch thanh tao
+ Nhàn còn là ttriết lý sống
2. Quan niệm của Nguyễn Bỉnh Khiêm về lối sống nhàn:
- Niềm vui với công việc nhẹ nhàng
- Niềm vui với cách ăn uống sinh hoạt dân dã
- Thái độ dứt khoát xa nơi quyền quý, xem thường danh lợi
a. Niềm vui với công việc lao động nhẹ nhàng ở thôn quê:
- Gắn với các công việc: trồng rau, trồng hoa, câu cá
- Chữ “một” lặp đi lặp lại cho thấy cuộc sống thật đơn giản
- Từ láy “thơ thẩn” và đối ý ngầm giữa chủ thể trữ tình và “ai”
Trạng thái thảnh thơi
b. Niềm vui với cảnh sinh hoạt dân dã (câu 5,6):
- Sự nhịp nhàng hoà nhập giữa con người với trời đất, thiên nhiên theo quy luật thời gian
Tác giả hạnh phúc tràn đầy.
c. Thái độ dứt khoát xa lánh nơi quyền quý, xem thường danh lợi:
- Dùng cách nói ngược nghĩa để diễn tả quan niệm sống, thể hiện cái dại của kẻ “đại trí”
Cảm hứng thế sự
- Triết lý nhân sinh xem công danh phú quý chỉ là giấc chiêm bao.
3.Tổng kết:
a. Giá trị nội dung:
- NBK có cuộc sống đạm bạc mà thanh cao
- Nhân cách trong sáng
- Trí tuệ sáng suốt uyên thâm
b. Giá trị nghệ thuật;
- ngôn ngữ giản dị tự nhiên nhưng thân trầm, sâu sắc
- kết cấu nhịp điệu linh hoạt
- Triết lý mà vẫn đùa vui hóm hỉnh.
4. Luyện tập:
- Nhân cách trong sáng
Tiết
Đọc văn
Nhàn
Nguyễn Bỉnh Khiêm
A. Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh cảm nhận được:
- Niềm vui và quan niệm sống triết lý trong lối sống nhàn
- Hiểu được ngôn ngữ tự nhiên, giản dị, cách nói ẩn ý trong bài thơ
B. Chuẩn bị
- Trang ảnh, bìa cuốn sách về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Chia nhóm học sinh, phân công các em về chuẩn bị bài
C. Cách thức tiến hành:
1. Phương pháp dạy học: Kết hợp với đọc hiểu, nêu vến đề chia nhóm thảo luận, học sinh tìm tòi phát hiện các lớp nghĩa của tác phẩm…
2. Những điểm trọng tâm của bài giảng:
- Đọc tìm hiểu khái quát tác phẩm
- Đặt tác phẩm trong hoàn cảnh lịch sử cuối TK XVI
- Niềm vui và quan niêm, chất triết lý trong lối sống nhàn
- Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Nôm Đường luật
D.Tiến trình bài học:
* Kiểm ttra bài cũ: Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài Bảo kính cảnh giới số 43 như thế nào?
* Giới thiệu bài mới: Nhấn mạnh cảm hứng thế sự lối sống lánh đục về trong của các nhà nho thời xưa để liên hệ đến tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Mục tiêu cần đạt được
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả
- Cho hs quan sát ảnh đền thờ NBK
- Em hãy tóm tắt nét chính về tiểu sử của tác giả?
Đưa một số tranh ảnh về bút tích Trạng nguyên Trình quốc công sấm ký
- Qua những hình ảnh đó em hãy lý giải danh hiệu mà tác giả đạt được?
Gv giải thích rõ hơn những danh hiệu tên gọi của tác giả (Bạch vân cư sĩ, Tuyết giang phu tử…)
- Nội dung thơ văn của tác giả đề cập đến những vấn đề gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản
Hướng dẫn học sinh đọc: chậm rãi, ung dung, thanh thản, chú ý cách ngắt nhịp 2/2/3
- Em hiểu như thế nào về từ “Nhàn”?
- Em thấy NBK quan niệm nhàn là như thế nào? Biểu hiện cụ thể ở khía cạnh nào? theo nhóm: 2 câu đầu, câu 5,6; câu 3,4 – 7,8?
- Cuộc sống của tác giả nơi thôn quê như thế nào?
- Chữ “một” lặp đi lặp lại có ý nghĩa gì?
- Câu 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? tác dụng của nó?
- Em hãy đọc những câu thơ có chủ đề giống như 2 câu đầu
- Lối sống nhàn của NBK có đồng nghĩa với lười không?
- Em có nhận xét gì về cách ngắt nhịp của hai câu thơ?
- âm hưởng lời thơ diễn tả đièu gì?
Gv giảng giải: Đối với tác giả lúc này thiên nhiên là nguồn sống dạt dào vô tận nuôi dưỡng cả về thể chất và tâm hồn.
- Tâm trạng tác giả?
- Đọc hai câu 3, 4 em hiểu như thế nào là “nơi vắng vẻ” “chốn lao xao”?
- Từ việc chỉ ra sự đối lập của nơi chốn tác giả đưa ra quan niệm về “khôn” “dại” như thế nào?
- Hai câu kết thực ra vẫn lý giải cái cái dại và khôn ở câu 3, 4 nhưng có sức khái quát hơn. Tác giả khái quát điều gì?
- Tại sao NBK lựa chọn lối sống nhàn?
Gv gắn với thực tế lịch sử TK XVI
- Qua bài thơ em có cảm nhận gì về cuộc sống, nhân cách, trí tuệ của tác giả?
- Em có nhận xét gì về phong cách thơ Nôm của tác giả qua bài thơ?
- Với chúng ta ngày nay quan niệm sống nhàn của NBK có điều có thể chấp nhận được không?
- Đọc tiểu dẫn phát hiện, chắt lọc ý, quan sát hình ảnh và phát biểu
- Thảo luận theo nhóm
HS trả lời theo nhóm
- HS đọc
- HS thảo luận bày tỏ quan điểm có thể có nhiều ý kiến khác nhau
Hs thảo luận theo nhóm
Hs phát hiện trả lời
Hs có thể có nhiều quan niệm
Hs phát hiện và bày tỏ chính kiến
Hs tìm tòi sưu tầm và phát vấn theo nhóm
“ thanh nhàn ắt ấy là tiên khách”
HS thảo luận
Hs phát hiện nhịp 1/3/1/2
Chữ ( thu, xuân, hạ, đông) mỗi chữ một nhịp
Hs thảo luận
- Hs thảo luận theo nhóm và bày tỏ ý kiến
+ Nơi vắng vẻ là nơi yên tĩnh
+ Chốn lao xao là tổ hợp từ chỉ âm thanh… chỉ nơi vàng thau lẫn lộn
Hs phát biểu
Hs đọc điển tích và trả lời
Hs bày tỏ quan điểm
Hs tổng hợp trả lời
Hs nhận xét
Hs bày tỏ ý kiến thoải mái
I. Tìm hiểu tiểu dẫn:
- Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585) quê ở Hải Phòng là người sống gần trọn thể kỷ XVI là nhân vật có uy tín và ảnh lớn với thời đại
- NBK đỗ trạng nguyên năm 1535 làm quan cho nhà Mạc 8 năm, từng dâng sớ chém 18 tên lộng thần không được cáo quan về quê sống cuộc đời thanh bạch
- NBK là nhà thơ lớn của dân tộc các tác phẩm của ông: Bạch vân am thi tập (700 bài), Bạch vân quôca ngữ thi (chữ Nôm 170 bài)
- Nét đặc sắc trong thơ ông là đậm tính triết lý, giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, phê phán cái xấu xa trong xã hội.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Nhan đề nhàn:
- Hiểu theo nghĩa hẹp: nhàn là không bận bịu, căng thăng với công việc thường ngày…
- Hiểu theo nghĩa rộng:
+ Nhàn là thái độ sống, phù hợp với lẽ sống của riêng mình: lối sống trong sạch thanh tao
+ Nhàn còn là ttriết lý sống
2. Quan niệm của Nguyễn Bỉnh Khiêm về lối sống nhàn:
- Niềm vui với công việc nhẹ nhàng
- Niềm vui với cách ăn uống sinh hoạt dân dã
- Thái độ dứt khoát xa nơi quyền quý, xem thường danh lợi
a. Niềm vui với công việc lao động nhẹ nhàng ở thôn quê:
- Gắn với các công việc: trồng rau, trồng hoa, câu cá
- Chữ “một” lặp đi lặp lại cho thấy cuộc sống thật đơn giản
- Từ láy “thơ thẩn” và đối ý ngầm giữa chủ thể trữ tình và “ai”
Trạng thái thảnh thơi
b. Niềm vui với cảnh sinh hoạt dân dã (câu 5,6):
- Sự nhịp nhàng hoà nhập giữa con người với trời đất, thiên nhiên theo quy luật thời gian
Tác giả hạnh phúc tràn đầy.
c. Thái độ dứt khoát xa lánh nơi quyền quý, xem thường danh lợi:
- Dùng cách nói ngược nghĩa để diễn tả quan niệm sống, thể hiện cái dại của kẻ “đại trí”
Cảm hứng thế sự
- Triết lý nhân sinh xem công danh phú quý chỉ là giấc chiêm bao.
3.Tổng kết:
a. Giá trị nội dung:
- NBK có cuộc sống đạm bạc mà thanh cao
- Nhân cách trong sáng
- Trí tuệ sáng suốt uyên thâm
b. Giá trị nghệ thuật;
- ngôn ngữ giản dị tự nhiên nhưng thân trầm, sâu sắc
- kết cấu nhịp điệu linh hoạt
- Triết lý mà vẫn đùa vui hóm hỉnh.
4. Luyện tập:
- Nhân cách trong sáng
 









Các ý kiến mới nhất