Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 8: NHÀ VĂN VÀ TRANG VIẾT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 11h:00' 20-09-2026
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 8: NHÀ VĂN VÀ TRANG VIẾT
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được luận đề, luận điểm lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB ngh ị
luận.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các thành phần biệt l ập trong câu.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học; nêu đ ược ch ủ đ ề, d ẫn ra
và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức ngh ệ thu ật
được dùng trong tác phẩm.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề đ ược đ ặt ra
c. Năng lực số (Trọng tâm):  Thực hiện thành thạo các thao tác duyệt, tìm
kiếm và lọc dữ liệu về tác giả, tác phẩm trên môi trường số đ ể ph ục v ụ vi ệc
học tập. [Khung DigComp 2.2 - 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ li ệu] .
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
2. Phẩm chất
Yêu văn chương, trân trọng lao động sáng tạo nghệ thuật của nhà văn, nhà thơ.
Tôn trọng sự khác biệt trong cách tiếp nhận văn bản văn học của người khác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác (nếu có), điện
thoại thông minh hoặc máy tính bảng cho học sinh.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi. Các đường link (URL) dẫn đến các trang web thư
viện số, tạp chí văn học uy tín như: *Vanvn.vn, Phongdiep.net, ho ặc Thivien.net*.

III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề "Nhà văn và trang viết".
b. Nội dung: Tham gia trò chơi ghép nối và sử dụng thiết bị số để xác thực
thông tin.
c. Sản phẩm: Kết quả ghép nối đúng giữa tác giả và tác phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi "Ghép cặp tài năng":
Ghép tên tác giả với tác phẩm tương ứng
(như nội dung đề xuất: Đoàn Giỏi - Đất
rừng phương Nam...).
-  Yêu cầu nâng cao: Sau khi ghép, chọn 1 tác
giả bất kỳ và sử dụng điện thoại/máy tính
để tìm kiếm nhanh năm sinh và một tác
phẩm khác ngoài danh sách [1.1. Duyệt, tìm
kiếm và lọc dữ liệu].

- HS thảo luận nhanh theo cặp
để thực hiện ghép nối.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS cách dùng từ khóa
tìm kiếm (Ví dụ: "Tác phẩm của Thạch
Lam", "Tiểu sử Xuân Diệu").

- HS thực hiện thao tác trên
thiết bị số. HS sử dụng trình
duyệt web, nhập từ khóa và
lọc thông tin từ kết quả tìm
kiếm để trả lời nhanh nhất.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
ghép nối và thông tin tìm kiếm thêm.

- HS trình bày kết quả. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
thông tin vừa tra cứu được.

Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV dẫn dắt: Đằng sau mỗi trang viết là
một cuộc đời, một tư tưởng. Để hiểu "trang
viết", ta cần hiểu "nhà văn" và cách họ kiến
tạo văn bản.

- HS lắng nghe, ghi chú tên chủ
đề bài học.

Cách 1: Em đã được học, được đọc nhiều tác phẩm tâm huyết của các nhà văn,
nhà thơ. Hãy kể tên những nhà văn, nhà thơ và tác phẩm mà em yêu thích.
Cách 2: GV tổ chức hoạt động GHÉP NỐI TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM
- “Đất rừng phương Nam” – Đoàn Giỏi

- “Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ” – Nguyễn Ngọc Thuần
- “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” – Nguyễn Huy Tưởng
- “Dế Mèn phiêu lưu kí” – Tô Hoài
- “Gió lạnh đầu mùa” – Thạch Lam
- “Nhật kí trong tù” – Hồ Chí Minh
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tác giả và tác phẩm là hai yếu tố quan trọng của văn
học, tác giả là người sáng tạo nên tác phẩm, tác phẩm là sản phẩm c ủa quá trình
lao động nghệ thuật của nhà văn. Nhà văn sống bằng tác phẩm và nh ững trang
viết chính là nơi kí thác thông điệp mà nhà văn gửi đến cuộc đời. Chúng ta cùng
vào chủ đề ngày hôm nay “NHÀ VĂN VÀ TRANG VIẾT”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm vững các khái niệm về nghị luận văn học và vai trò của người
đọc.
b. Nội dung: Đọc SGK và thảo luận nhóm về các khái niệm Luận đề, luận điểm,
lí lẽ, bằng chứng.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy hoặc bảng tổng hợp tri thức.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu 1. Chủ đề
đọc phần "Tri thức ngữ văn" SGK Nhà văn và trang viết
tr.56, 57.
Nhà văn, nhà thơ là người sáng tạo nên
- Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về Luận đề, tác phẩm. Tác phẩm văn học là kết
Luận điểm.
quả của quá trình trải nghiệm đời
- Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về Lí lẽ, Bằng sống, lao động sáng tạo nghệ thuật
chứng và vai trò người đọc.
của nhà văn, nhà thơ. Tuy nhiên, sức
- Nhiệm vụ số: GV yêu cầu các nhóm hấp dẫn thực sự của tác phẩm văn học
truy cập vào trang "Thư viện Quốc chỉ bắt đầu khi có sự tiếp nhận của
gia Việt Nam" hoặc "Vanvn.vn" để người đọc. Bằng vốn sống, trí tuệ và
tìm một đoạn phê bình văn học ngắn, tâm hồn của mình, người đọc sẽ đem
chỉ ra luận đề của đoạn đó [1.1. đến các cách hiểu, cách cảm nhận khác
Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].
nhau về những trang viết ấy.
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm hiểu 2. Thể loại
về một nhà văn có tác phẩm trong - Nhà thơ của quê hương làng cảnh
chương trình hoặc một nhà văn yêu Việt Nam (trích, Xuân Diệu)
thích; xác định những thông tin cơ  Nghị luận văn học
bản về cuộc đời, phong cách sáng tác - Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa (Trần
và hoàn cảnh ra đời của một tác Đình Sử)
phẩm tiêu biểu. HS đối chiếu với Tri  Nghị luận văn học

thức Ngữ văn, SGK và các nguồn - Xe đêm (trích, Côn-xtan-tin Pau-xtốpchính thống để kiểm chứng tính xki)
chính xác của thông tin, lập sơ đồ tác  Truyện ngắn
giả – tác phẩm – nội dung chính và
chia sẻ kết quả trước lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, ghi kết quả vào
giấy A0 hoặc Padlet.
- HS thực hành tìm kiếm và lọc dữ
liệu để tìm ví dụ thực tế về văn bản
nghị luận văn học trên mạng.
HS sử dụng AI tìm hiểu về một nhà
văn tiêu biểu, quá trình sáng tác và
hoàn cảnh ra đời của một tác phẩm;
đối chiếu với Tri thức Ngữ văn, SGK
và các nguồn thông tin chính thống
để kiểm chứng thông tin, nhận diện
mối quan hệ giữa tác giả, tác phẩm
và bối cảnh sáng tác; chia sẻ hiểu
biết ban đầu về chủ đề bài học.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu thông
tin giữa AI và SGK; sơ đồ tác giả – tác
phẩm; phần trình bày hoặc thảo luận
của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày. GV tổ
chức cho HS phản biện về cách phân
biệt luận đề và luận điểm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại kiến thức: Nghị luận
văn học không chỉ là cảm xúc mà là
sự lập luận logic dựa trên bằng
chứng xác thực từ văn bản.
1. Văn bản nghị luận văn học
- Luận đề: Vấn đề chính được bàn
luận (tác giả, tác phẩm, thể loại...).
- Luận điểm: Các ý chính triển khai
để cụ thể hóa luận đề.
- Lí lẽ: Căn cứ logic để làm rõ luận

điểm.
- Bằng chứng: Các chi tiết, câu văn,
dòng thơ từ tác phẩm để chứng
minh.
2. Người đọc và tiếp nhận văn học
- Tác phẩm chỉ thực sự sống khi có
sự tiếp nhận của người đọc.
- Mỗi người đọc có cách hiểu riêng
dựa trên vốn sống, trí tuệ và tâm
hồn (tính đa nghĩa của văn bản).
* Kỹ năng số:
Để lọc dữ liệu chính xác, cần: Chọn
trang web uy tín (.vn, .edu); sử dụng
ngoặc kép "" cho từ khóa chính xác;
đối chiếu thông tin giữa ít nhất 2
nguồn khác nhau.
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được
+ Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản nghị luận văn h ọc
+ Người đọc và cách tiếp cận riêng đối với một văn bản văn học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Gv yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu 1. Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
về tri thức ngữ văn
chứng trong văn bản nghị luận văn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
học
HS đọc sách, suy nghĩ và tìm hiểu Văn bản nghị luận văn học là loại văn
nội dung kiến thức
bản nghị luận trong đó người viết trình
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
bày quan điểm, đánh giá của mình về
HS báo cáo sản phầm, trả lời câu một vấn đề thuộc lĩnh vực văn học (tác
hỏi
phẩm, tác giả, thể loại,…)
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- Luận đề là vấn đề chính (về tác
GV chốt và mở rộng kiến thức.
phẩm, tác giả, thể loại,…) được bàn
luận trong văn bản, thường thể hiện ở
nhan đề, phần mở đầu hoặc được suy
luận từ toàn bộ văn bản.
Ví dụ: Toàn bộ văn bản “Hoàng tử bé:

trò chuyện để thấu hiểu và yêu thương”
hướng tới làm sáng tỏ vấn đề có thể đạt
được sự thấu hiểu và yêu thương thông
qua trò chuyện – một thông điệp nhân
văn mà nhà văn Ăn-toan đơ Xanh – tơ Êxu –pe-ri gửi gắm trong tác phẩm
“Hoàng tử bé”. Nhan đề của văn bản đã
thể hiện được luận đề.
Ví dụ: Văn bản Vẻ đẹp giản dị và chân
thật của “Quê nội” (Võ Quảng) của Trần
Thanh Địch chủ yếu bàn luận về vẻ đẹp
trong truyện dài “Quê nội” thể hiện qua
sự giản dị và chân thật của tác phẩm.
Nhan đề văn bản này cũng chính là luận
đề.
- Luận điểm là những ý chính được
triển khai nhằm cụ thể hóa luận đề,
dựa trên đặc điểm của đối tượng được
bàn luận.
- Lí lẽ là những điều được nêu ra một
cách có căn cứ hợp logic để làm rõ tính
đúng đắn của luận điểm, cần chặt chẽ,
khúc chiết, sắc bén, tránh dài dòng và
cảm tính.
- Bằng chứng là những câu văn, đoạn
văn, dòng thơ, chi tiết, hình ảnh được
dẫn từ tác phẩm văn học; hoặc những
tài liệu, trích dẫn liên quan đến tác
phẩm, tác giả, thể loại,…được dùng để
làm sáng tỏ luận điểm.
2. Người đọc và cách tiếp cận riêng
đối với một văn bản văn học
- Chủ thể sáng tạo văn bản văn học:
tác giả
- Chủ thể tiếp nhận: người đọc
- Quá trình tiếp nhận: Quá trình đọc,
tưởng tượng và cảm nhận giá trị nghệ
thuật và nội dung của các văn bản văn
học
* Lưu ý:

- Việc tiếp nhận không thể tách rời đặc
điểm của văn bản (thể loại, đề tài, chủ
đề, bố cục, biện pháp nghệ thuật, các
yếu tố ngôn ngữ được sử dụng).
- Cách hiểu, cảm nhận về ý nghĩa, giá
trị của tác phẩm sẽ có những nét riêng,
không hoàn toàn đồng nhất.
- Mỗi người đọc có thể lựa chọn cách
đọc, cảm nhận, hiểu tác phẩm dựa trên
vốn sống, kinh nghiệm,…của mình, có
khả năng phát hiện ra những giá trị, ý
nghĩa mới của văn bản.
Ví dụ: Về bài thơ “Ông đồ” của Vũ Đình
Liên làm ví dụ. Nếu người đọc không có
hiểu biết về phong tục xin chữ Hán
ngày Tết thì sẽ không thể hiểu được nỗi
buồn của nhân vật trữ tình trong bài
thơ; nếu người đọc chưa từng trải
nghiệm cảm giác chứng kiến thứ mình
yêu quý đang mất dần trước mắt mà
không làm gì được thì sẽ khó cảm nhận
hết được sự bất lực của nhân vật trữ
tình khi chứng kiến giá trị văn hóa
truyền thống đang ngày càng mai một;
và nếu người đọc không có sự hiểu biết
về kết cấu thơ trữ tình thì sẽ không
phát hiện ra giá trị của kết cấu theo trật
tự thời gian của bài thơ. Rõ ràng, những
hiểu biết về văn hóa, văn học nghệ
thuật, những trải nghiệm sống sẽ giúp
cho người đọc phát hiện ra lớp nghĩa
tiềm tàng trong văn bản văn học
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng phân biệt các yếu tố trong văn bản nghị luận.
b. Nội dung: Bài tập nhanh nhận diện luận điểm trong một đoạn văn mẫu.
c. Sản phẩm: Phiếu bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện: GV phát đoạn văn trích từ bài "Nhà thơ của quê hương
làng cảnh Việt Nam" (Xuân Diệu). HS chỉ ra đâu là lí lẽ, đâu là b ằng ch ứng.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức và năng lực số vào tìm hiểu thực tế.

b. Nội dung: Dự án nhỏ "Hành trình trang viết".
c. Sản phẩm: Danh mục tài liệu tham khảo (Link/Tên bài báo) về tác giả
Nguyễn Khuyến hoặc Pau-xtốp-xki.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao bài tập về nhà:  Hãy sử dụng kỹ năng tìm kiếm và lọc dữ li ệu để l ập
một danh sách ít nhất 3 bài nghị luận văn học uy tín vi ết v ề bài th ơ "Thu đi ếu"
của Nguyễn Khuyến. Ghi rõ tên tác giả bài nghị luận và nguồn trang web [1.1.
Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].
- Nhận xét và đánh giá vào tiết học sau.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết.....: Văn bản 1
NHÀ THƠ CỦA QUÊ HƯƠNG LÀNG CẢNH VIỆT NAM
- Xuân Diệu I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được luận đê và h ệ th ống luận đi ểm c ủa VB ngh ị lu ận
- Với mỗi luận điểm, HS xác định đ ược lí lẽ và b ằng ch ứng tiêu bi ểu, vai trò
của luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong vi ệc th ể hi ện lu ận đ ề.
- HS hiểu được những nét đ ặc s ắc trong cách bi ết c ủa tác gi ả, t ừ đó rút ra cho
bản thân những bài học hữu ích trong vi ệc vi ết bài văn ngh ị lu ận văn h ọc nói
riêng và tạo lập VB nói chung.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
c. Năng lực số (Trọng tâm):
- 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu  (Khung DigComp 2.2). Hành vi: Biết
sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu về tác giả Nguyễn Khuyến, Xuân
Diệu và lọc các thông tin trọng tâm để phục vụ bài học.
- 6.1.TC2a: Sử dụng AI hỗ trợ phân tích cấu trúc lập luận và gi ải mã các nh ận
định văn học phức tạp.
- 1.1.TC2a: Tra cứu và thẩm định tư liệu số về tác giả Nguyễn Khuyến, Xuân
Diệu và bối cảnh làng quê Bắc Bộ xưa.
- 3.1.TC2a: Sử dụng công cụ số (Mindmap/Canva) để trực quan hóa hệ thống
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.
- 2.1.TC2b: Tương tác, thảo luận và phản hồi về giá trị văn bản trên không gian
lớp học ảo.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.

- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đ ồ tư
duy, bài trình chiếu, video,…
2. Về phẩm chất:
- Yêu văn chương, trân trọng lao động sáng tạo nghệ thuật của nhà văn, nhà
thơ; tôn trọng và có ý thức học hỏi cách tiếp nhận VB văn học c ủa ng ười khác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính, bảng tương tác, điện thoại thông minh/máy tính bảng cho
học sinh (nếu có).
2. Học liệu: Phiếu học tập, trò chơi. SGK Ngữ văn 8 (Tập 2 - Kết nối tri th ức),
Phiếu học tập, Padlet/Mentimeter, bộ sưu tập ảnh/video về mùa thu Bắc Bộ.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích hoạt kiến thức nền về mùa thu và thơ
Nguyễn Khuyến.
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi "Truy tìm mảnh ghép mùa thu".
c. Sản phẩm: Các bài thơ về mùa thu và tên tác giả tương ứng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: "Em hãy liệt kê các bài thơ về
mùa thu mà em biết?". GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân để thực hiện từ
khóa tìm kiếm "Những bài thơ thu hay nhất của Nguyễn Khuyến" và "Chùm th ơ
thu của Nguyễn Khuyến", sau đó lọc ra tên 3 bài thơ Nôm nổi ti ếng nhất của ông
[Năng lực số 1.1].
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thao tác tìm kiếm nhanh và ghi lại kết quả.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ kết quả (Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm).
Bước 4: Kết luận, dẫn dắt: GV nhận xét và dẫn dắt: "Chùm thơ thu này được
coi là tinh hoa của thơ Nôm. Hôm nay, chúng ta sẽ xem 'ông hoàng thơ tình' Xuân
Diệu đọc và cảm nhận những kiệt tác này như thế nào".
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em biết những tác phẩm văn học nào viết về mùa
thu? Chia sẻ với các bạn về vẻ đẹp của mùa thu trong một tác phẩm mà em yêu
thích.
- Sang thu- Hữu Thỉnh
- Tiếng thu- Lưu Trọng Lư
- Thu điếu- Nguyễn Khuyến
 GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi tác giả đều có cảm nhận cho riêng mình v ề v ẻ
đẹp của mùa thu, Nguyễn Khuyến cũng có cảm nhận riêng mình về mùa thu đó,

từ đó viết nên chùm thơ thu tuyệt bút, chùm thơ thu ấy đã được nhà th ơ Xuân
Diệu cảm nhận hết sức tinh tế trong văn bản “Nhà thơ của quê hương làng c ảnh
Việt Nam”
[2.1.TC2a: HS thực hi ện các tương tác c ơ b ản v ới h ọc li ệu s ố (xem video, tr ả l ời
câu hỏi trên môi trường số)].
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả Xuân Diệu và đặc điểm chung của
văn bản.
b. Nội dung: HS đọc văn bản, tìm hiểu chú thích và thông tin tác giả.
c. Sản phẩm: Phiếu thông tin về tác giả và bố cục văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
I. Tìm hiểu chung
Đọc văn bản (giọng truyền cảm).  GV 1. Đọc
hướng dẫn HS truy cập vào trang a. Đọc
web 'Bảo tàng Văn học Việt Nam' - Đọc giọng trung tính, khách quan,
hoặc sử dụng công cụ tìm kiếm để + Một số đoạn tác giả hướng tới đối
lọc ra 3 dấu mốc quan trọng nhất thoại, tranh biện: đọc thể hiện được
trong sự nghiệp phê bình văn học tinh thần đối thoại của tác giả
của Xuân Diệu (ngoài lĩnh vực sáng + Với các bài thơ được trích dẫn: đọc
tác thơ) [Năng lực số 1.1].
với giọng truyền cảm, nhẹ nhàng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS - Lưu ý các thẻ chỉ dẫn: theo dõi, chú ý
đọc, chú thích các từ khó (khứ thanh, b. Chú thích
tử vận, đào uyên minh...) và lọc - Khứ thanh: vốn là một trong bốn
thông tin số.
thanh điệu của tiếng Hán cổ (bình,
HS sử dụng AI tìm hiểu tác giả, hoàn thượng, khứ, nhập), một phần cơ bản
cảnh sáng tác và đặc điểm phong tương ứng với thanh sắc trong tiếng
cách nghệ thuật; đối chiếu với SGK Việt.
và nguồn chính thống trước khi học. - Quy khứ: trở về
AI.1; AI.2; AI.3
- Đào Uyên Minh (365-427): nhà thơ,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nhà văn Trung Quốc, nổi tiếng với việc
trình bày về thể loại (nghị luận văn sẵn sàng từ quan ở ẩn để giữ tiết thảo
học), xuất xứ (Các nhà thơ cổ điển trong sạch
Việt Nam) và bố cục 3 phần.
- Tử vận: những vần khó tìm được các
Bước 4: Kết luận, đánh giá: GV tiếng để hiệp vần
chốt kiến thức cơ bản về Xuân Diệu 2. Tìm hiểu chung
với tư cách là một nhà phê bình tinh a. Tác giả: Xuân Diệu (1916-1985)
tế.
- Quê: Hà Tĩnh
- Là một trong những nhà thơ tiêu biểu

của nền thơ hiện đại Việt Nam
- Thơ ông nồng nàn, sôi nổi, thể hiện
tấm lòng yêu đời, ham sống thiết tha.
- Bên cạnh thơ ca, ông còn viết nhiều
tiểu luận, phê bình văn học thể hiện
sự khám phá tinh tế, sâu sắc vẻ đẹp
của kho tàng thơ ca dân tộc.
- Một số sáng tác và tiểu luận phê bình
tiêu biểu của Xuân Diệu: Thơ thơ
(1938), Gửi hương cho gió (1945), Phê
bình giới thiệu thơ (1960), Dao có mài
mới sắc (1963), Mài sắt nên kim
(1977), Các nhà thơ cổ điển Việt Nam
(tập I, 1981; tập II, 1982)…
b. Tác phẩm
- Thể loại: Nghị luận văn học
- Xuất xứ: Trích “Các nhà thơ cổ điển
Việt Nam”, tập II, NXB Văn học, Hà Nội,
1982
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1 (Từ đầu.... “Thu vịnh”.): Giới
thiệu về vấn đề nghị luận
+ Phần 2 (Tiếp.... nghệ thuật ngôn
ngữ): Những nét đặc sắc về nội dung
và nghệ thuật của từng bài thơ trong
chùm ba bài thơ thu của Nguyễn
Khuyến.
+ Phần 3 (Còn lại): Đánh giá chung về
ba bài thơ thu
Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
- Nghệ thuật lập luận của tác giả
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi,
hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá văn bản
GV tổ chức Hoạt động nhóm
1. Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng

- Nhóm 1: Thực hiện nhiệm vụ đầu
và cuối
- Nhóm 2: Tìm hiểu về vẻ đẹp riêng
của Thu ẩm
- Nhóm 3: Tìm hiểu về vẻ đẹp riêng
của Thu vịnh
- Nhóm 4: Tìm hiểu về vẻ đẹp riêng
của Thu điếu
- Thời gian: 10 phút

chứng trong văn bản
a. Luận đề: Vẻ đẹp của làng quê Việt
Nam trong bài thơ thu của Nguyễn
Khuyến
+ Nhan đề
+ Nội dung của văn bản
b. Luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
trong văn bản
*Đặc điểm chung ở ba bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến: Sử dụng những
hình ảnh đặc trưng của đồng bằng xứ
Bắc, khiến mùa thu hiện lên “có thật”,
“rất sống” không mang tính sách vở từ
chương
- Ở bài Thu ẩm: mùa thu hiện lên
trong vẻ đẹp bình dân, hiện thực –
“nhà cỏ thấp le te”. Các câu 2,3,4,5
được tác giả nhận xét là “rất hay”, “hay
trong cái thực của nông thông đồng
bằng Bắc Bộ”.
- Ở bài Thu vịnh: Nguyễn Khuyến đã
gợi lên được cái “thần” của mùa thu
với trời xanh, cây tre Việt Nam, cái
bâng khuâng về không gian, sự man
mác của thời gian và những trăn trở
của ông về vòng danh lợi, lẽ xuất xử
hành tàng.
- Ở bài Thu điếu: “điển hình hơn cả
cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam
(ở Bắc Bộ)”
*Đặc riêng biệt ở ba bài thơ thu của
Nguyễn Khuyến
* Thu ẩm
Luận điểm thể hiện vẻ đẹp riêng:
Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa thu ở
nhiều thời điểm, sự khái quát về cảnh
thu
Lí lẽ:
- Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có
3.1.TC2a: HS sử dụng công cụ số trăng, thì bài thơ tù túng và thiếu lô-gíc

(Mindmap/Canva) để trực quan hóa
hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng.
6.1.TC2a: HS dùng AI để làm sâu sắc
nhận thức về thuật ngữ văn học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Các nhóm sử dụng bản điện tử của
văn bản (PDF), sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+F (hoặc công cụ tìm kiếm trên
trình duyệt) để lọc ra các từ khóa
liên quan đến "màu sắc", "âm thanh",
"hình ảnh" mà Xuân Diệu đã dùng để
phân tích bằng chứng [Năng lực số
1.1].
HS sử dụng AI tóm tắt văn bản, xác
định luận điểm chính; đối chiếu với
văn bản để đánh giá độ chính xác và
hoàn thiện hiểu biết. AI.2; AI.3
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm nhóm
Đại diện nhóm trình bày trên bảng
phụ hoặc Padlet. Nhóm khác nhận
xét.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
GV chuẩn kiến thức về cách Xuân
Diệu dùng lí lẽ sắc sảo để phân tích
bằng chứng thơ.
1. Luận đề: Vẻ đẹp đặc trưng của
làng quê Việt Nam trong chùm thơ
thu của Nguyễn Khuyến.
2. Luận điểm chính:
- Thu vịnh: Cái "hồn", cái "thần" của
mùa thu (Thanh, trong, nhẹ, cao).
- Thu ẩm: Vẻ đẹp bình dân, hiện

- “Ngõ tối đêm sâu” mâu thuẫn với
“Làn ao lóng lánh bóng trăng loe”
- “Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt”
thì không hợp, không điển hình với
một đêm có trăng
- Khói bếp nhà ai đã nấu cơm chiều
- “Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt” là
trời của một buổi chiều
Bằng chứng: các câu thơ, cụm từ được
dẫn ra từ bài “Thu ẩm” và hai câu thơ
chữ Hán của Nguyễn Khuyến.
* Thu vịnh
Luận điểm thể hiện vẻ đẹp riêng:
Bài thơ mang cái hồn, cái thần của
cảnh vật mùa
 
Gửi ý kiến