Nguyễn Ái Quốc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Kim Cương
Ngày gửi: 17h:11' 25-09-2008
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Kim Cương
Ngày gửi: 17h:11' 25-09-2008
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 24 – 8 – 2008 Bài : TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Tiết: 4 (Phần 1: Tác giả Hồ Chí Minh)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh.
- Thấy được ý nghĩa to lớn và giá trị nhiều mặt của bản Tuyên ngôn độc lập cùng vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả.
2. Kĩ năng: Biết cách tìm hiểu một văn bản chính luận qua việc phân tích lập luận của tác phẩm.
3. Thái độ: Có ý thức trân trọng di sản của Hồ Chí Minh và tự hào về độc lập của dân tộc.
B. Phương tiện thực hiện
GV: Sgk, Sgv, tranh ảnh…
HS: Sgk
C. Cách thức tiến hành: Hỏi đáp, diễn giải.
D. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức lớp:(1 phút) Kiểm tra sỉ số, sơ đồ…
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên
và Học sinh
Yêu cầu cần đạt
@ Hoạt động 1: ( 5 phút)
Cho học sinh nghiên cứu phần tiểu sử.
GV: Nêu những nét chính về ngày sinh, quê, học vấn của Nguyễn Ái Quốc –Hồ Chí Minh.
HS: Trả lời theo tiểu dẫn.
GV: Quá trình hoạt động cách mạng của Bác vắn tắt như thế nào?
HS: Nêu các cột mốc: 1911, 1919,1920,1923 -> 1941, 1942, 1945…
GV kết lại về cuộc đời Bác:Cuộc đời chịu nhiều gian lao nguy hiểm; sáng lập nhiều tổ chức cách mạnh; là nhà yêu nước anh hùng giả phóng dân tộc, nhà thơ nhà văn hoá lớn.
@ Hoạt động 2 (34 phút)
GV: Nêu những quan điểm sáng tác của Bác?
HS: Mỗi em nêu 1 quan điểm.
GV: Trước đó, NĐC đã viết:
“Chở bao nhiêu đạo thuyền không khắm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
Sau này, Sóng Hồng (Trường Chinh) viết:
Dùng ngòi bút làm đòn xoay chế độ
Mỗi vần thơ bom đạn phá cường quyền”
GV: Các thể loại sáng tác của Bác?
HS: Chính luận, truyện và kí, thơ.
GV: Nội dung văn chính luận NAQ – HCM?
HS: Nêu theo SGK.
GV: Nêu những tác phẩm tiêu biểu của văn chính luận?
HS: Nêu vài tác phẩm mà các em biết.
GV: Nội dung tuyện và kí? Những tác phẩm tiêu biểu?
HS: Nêu nội dung và các tác phẩm.
GV: Nghệ thuật trong truyện và kí của Bác?
GV lấy dẫn chứng trong tác phẩm “Vi hành”, “Những trò lố hay Varen và Phan Bội Châu.
GV: Nêu hoàn cảnh sàng tác tập thơ “NKTT”?
GV: Nội dung NKTT bao gồm mấy ý chính? Đó là những ý nào?Thể hiện những vấn đề gì?
GV:Tâm hồn và nhân cách cao đẹp của Người: tình yêu thiên nhiên, con người, vượt qua khó khăn gian khổ của chốn lao tù.
GV: Phong cách nghệ thuật của NAQ – HCM?
@ Hoạt động 3: (2 phút)
Nêu những nét chính về kết luận (6 phút)
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ:
- Sinh ngày 19 – 5 – 1890.
- Quê: Làng Kim Liên – huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An.
- Gia đình:
+ Cha: cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc.
+ Mẹ: Hoàng Thị Loan
- Thời trẻ:
+ Học chữ Hán ở nhà, sau đó học tại trường Quốc học Huế.
+ Có thời gian ngắn dạy tại trường Dục Thanh.
- Quá trình hoạt động cách mạng:
+ Năm 1911: Ra đi tìm đường cứu nước.
+ Năm 1919: Gởi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vec – xay.
+ Năm 1920: dự đại hội Tua và trở thành thánh viên sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
+ Từ 1923 - > 1941: hoạt động tại nhiều nước như Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan. Trong thời kì này, người thành lập nhiều tố chức cách mạnh như… sgk.
+ Năm 1941: Người trở về nước, lãnh đạo phong trào cách mạng trong nước.
+ Ngày 13 – 8 – 1942, Người lên đường sang Trung Quốc để tanh thủ sự viện trợ của quốc tế, bị chính quyền Tưởng bắt giam trong 13 tháng
Tiết: 4 (Phần 1: Tác giả Hồ Chí Minh)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh.
- Thấy được ý nghĩa to lớn và giá trị nhiều mặt của bản Tuyên ngôn độc lập cùng vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả.
2. Kĩ năng: Biết cách tìm hiểu một văn bản chính luận qua việc phân tích lập luận của tác phẩm.
3. Thái độ: Có ý thức trân trọng di sản của Hồ Chí Minh và tự hào về độc lập của dân tộc.
B. Phương tiện thực hiện
GV: Sgk, Sgv, tranh ảnh…
HS: Sgk
C. Cách thức tiến hành: Hỏi đáp, diễn giải.
D. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức lớp:(1 phút) Kiểm tra sỉ số, sơ đồ…
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên
và Học sinh
Yêu cầu cần đạt
@ Hoạt động 1: ( 5 phút)
Cho học sinh nghiên cứu phần tiểu sử.
GV: Nêu những nét chính về ngày sinh, quê, học vấn của Nguyễn Ái Quốc –Hồ Chí Minh.
HS: Trả lời theo tiểu dẫn.
GV: Quá trình hoạt động cách mạng của Bác vắn tắt như thế nào?
HS: Nêu các cột mốc: 1911, 1919,1920,1923 -> 1941, 1942, 1945…
GV kết lại về cuộc đời Bác:Cuộc đời chịu nhiều gian lao nguy hiểm; sáng lập nhiều tổ chức cách mạnh; là nhà yêu nước anh hùng giả phóng dân tộc, nhà thơ nhà văn hoá lớn.
@ Hoạt động 2 (34 phút)
GV: Nêu những quan điểm sáng tác của Bác?
HS: Mỗi em nêu 1 quan điểm.
GV: Trước đó, NĐC đã viết:
“Chở bao nhiêu đạo thuyền không khắm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
Sau này, Sóng Hồng (Trường Chinh) viết:
Dùng ngòi bút làm đòn xoay chế độ
Mỗi vần thơ bom đạn phá cường quyền”
GV: Các thể loại sáng tác của Bác?
HS: Chính luận, truyện và kí, thơ.
GV: Nội dung văn chính luận NAQ – HCM?
HS: Nêu theo SGK.
GV: Nêu những tác phẩm tiêu biểu của văn chính luận?
HS: Nêu vài tác phẩm mà các em biết.
GV: Nội dung tuyện và kí? Những tác phẩm tiêu biểu?
HS: Nêu nội dung và các tác phẩm.
GV: Nghệ thuật trong truyện và kí của Bác?
GV lấy dẫn chứng trong tác phẩm “Vi hành”, “Những trò lố hay Varen và Phan Bội Châu.
GV: Nêu hoàn cảnh sàng tác tập thơ “NKTT”?
GV: Nội dung NKTT bao gồm mấy ý chính? Đó là những ý nào?Thể hiện những vấn đề gì?
GV:Tâm hồn và nhân cách cao đẹp của Người: tình yêu thiên nhiên, con người, vượt qua khó khăn gian khổ của chốn lao tù.
GV: Phong cách nghệ thuật của NAQ – HCM?
@ Hoạt động 3: (2 phút)
Nêu những nét chính về kết luận (6 phút)
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ:
- Sinh ngày 19 – 5 – 1890.
- Quê: Làng Kim Liên – huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An.
- Gia đình:
+ Cha: cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc.
+ Mẹ: Hoàng Thị Loan
- Thời trẻ:
+ Học chữ Hán ở nhà, sau đó học tại trường Quốc học Huế.
+ Có thời gian ngắn dạy tại trường Dục Thanh.
- Quá trình hoạt động cách mạng:
+ Năm 1911: Ra đi tìm đường cứu nước.
+ Năm 1919: Gởi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vec – xay.
+ Năm 1920: dự đại hội Tua và trở thành thánh viên sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
+ Từ 1923 - > 1941: hoạt động tại nhiều nước như Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan. Trong thời kì này, người thành lập nhiều tố chức cách mạnh như… sgk.
+ Năm 1941: Người trở về nước, lãnh đạo phong trào cách mạng trong nước.
+ Ngày 13 – 8 – 1942, Người lên đường sang Trung Quốc để tanh thủ sự viện trợ của quốc tế, bị chính quyền Tưởng bắt giam trong 13 tháng
 








Các ý kiến mới nhất