Bài 10. Nguồn âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Thơm
Ngày gửi: 15h:32' 30-10-2017
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Thơm
Ngày gửi: 15h:32' 30-10-2017
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
II : ÂM HỌC
MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
Giúp học sinh biết được nguồn âm là các vật dao động. Nêu được một số thí dụ về nguồn âm.
Biết được 2 đặc điểm của âm là độ cao ( trầm, bổng) và độ to của âm.
- Biết âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí và trong môi trường chân không không truyền được âm.
Biết âm gặp một vật chắn sẽ phản xạ trở lại, biết khi nào có tiếng vang.
Biết được một số biện pháp thông dụng để chống ô nhiễm tiếng ồn.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết được âm trầm, bổng, to, nhỏ.
Nêu được một số ví dụ chứng tỏ được âm truyền được trong chất lỏng, rắn, khí.
Rèn kỹ năng nhận định âm phản xạ.
Rèn kỹ năng ứng dụng thực tế về chống ô nhiễm tiếng ồn.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.
Tập tính độc lập suy nghĩ, mạnh dạn nêu ý kiến của mình. Biết phối hợp với bạn bè trong hoạt động nhóm.
Tuần: 11- Tiết: 11
Ngày dạy:
1.TIÊU
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn âm- Tìm hiểu đặc điểm chung nguồn âm.
1.1. Kiến thức:
sinh biết :
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp.
- Nêu được nguồn âm là một vật dao động.
sinh hiểu:
- Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa.
- Nêu được đặc điểm chung của nguồn âm.
1.2. Kĩ năng:
sinh thực hiện được :Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống.
sinh thực hiện thành thạo các dụng cụ thực hành tìm hiểu đặc điểm của nguồn âm
1.3. Thái độ:
Thói quen: Rèn tính cẩn thận, chu đáo, thực tế, yêu thích bộ môn.
Tính cách: tích cực hoạt động nhóm, giúp đỡ bạn trong học tập
Hoạt động 2: Vận dụng
21. Kiến thức:
sinh biết : vận dụng đặc điểm của nguồn âm để giải thích các hiện tượng trong thực tế
sinh hiểu: ứng dụng trong cuộc sống về nguồn âm
2.2. Kĩ năng:
sinh thực hiện :các câu trong SGK
sinh thực hiện thành thạo các kĩ năng tư duy giải thích
2.3. Thái độ:
Thói quen: Rèn tính cẩn thận, chu đáo, thực tế, yêu thích bộ môn.
Tính cách: tích cự c hoạt động nhóm, giúp đỡ bạn trong học tập
2. DUNG HỌC TẬP
- Biết được đặc điểm chung của nguồn âm
- Nhân biết một số nguồn âm thường gặp.
3. BỊ
3.1. Giáo viên:
Trống , âm thoa , chuối
3.2. Học sinh:
Mỗi nhóm
+ 1 sợi dây cao su mãnh.
+ 1 thìa và một cốc thuỷ tinh mỏng.
+ 1 âm thoa và một búa cao su.
+ Trống và dùi trống
4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: 2phút
7a 1…………………………
7a 2………………………………
7A3 …………………………………….
4.2. Kiểm tra miệng: 5phút
Giới thiệu chương II (SGK).
- Đọc thông báo đầu chương II.
- Giáo viên nêu 5 vấn đề cần nghiên cứu trong chương.
4.3. trình tiết dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Giới thiệu bài: 1 phút
HS đọc phần mở bài.
- Vậy âm thanh được tạo ra như thế nào ? (âm có đặc điểm gì ? ) Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn âm- Tìm hiểu đặc điểm chung nguồn âm. 20 phút
- Nhận biết nguồn âm ? – HS đọc C1 và trả lời
* Gv: Vậy vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
- HS cho VD 1 số nguồn âm ?
=> Còi xe máy, trống, đàn . . . . . . . .
* Tất cả các vật phát ra âm đều được gọi là nguồn âm. Vậy các nguồn âm có chung đặc điểm
gì ? chúng ta cùng nghiên cứu sang phần II
- HS đọc và làm thí nghiệm 1 theo nhóm
- Vị trí cân bằng của dây CS là gì ?
+ HS quan sát sự rung động của dây cao su và lắng nghe âm phát ra.
-
 








Các ý kiến mới nhất