ngu van

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hà
Ngày gửi: 20h:44' 20-04-2013
Dung lượng: 182.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hà
Ngày gửi: 20h:44' 20-04-2013
Dung lượng: 182.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BÀI:16 - Tiết: 61
Tuần dạy:16
Ngày dạy: . . . . . . .
1- MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
– HS biết: - Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lí thuyết làm văn biểu cảm: phân biệt văn
tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
+Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm.
– HS hiểu: Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm.
1.2. Kĩ năng:
– HS thực hiện được: kĩ năng nhận biết, phân tích đặc điểm của văn biểu cảm
– HS thực hiện thành thạo: Tạo lập văn bản biểu cảm.
1.3. Thái độ:
– Thói quen: Giáo dục ý thức tự giác học tập cho HS.
– Tính cách: Giáo dục lòng yêu thích thơ cho HS
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
– Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm, lập dàn bài cho một bài văn biểu cảm.
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:
– Nội dung ôn tập , bảng phụ ( ghi dàn bài đề văn biểu cảm).
3.2. Học sinh:
– Tìm hiểu sự khác nhau giữa văn bản miêu tả và văn bản biểu cảm. Bố cục bài văn BC.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
7A3:
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu hỏi của GV
Câu trả lời của HS
(Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: ( 4 đ)
GV: Cho các ví dụ về thơ lục bát?
(Câu hỏi kiểm tra bài mới:
Câu hỏi 2: (3 đ)
GV:Thế nào là văn biểu cảm?
GV:Yếu tố miêu tả có ý nghĩa gì trong văn biểu cảm?
Câu hỏi 3:( 1 đ)
( Để làm tốt một bài văn biểu cảm, chúng ta cần chú ý những gì?
KT VBT ( 2 đ)
( - Râu tôm nấu với ruột bầu,
Chồng chan, vợ húp gật đầu khen ngon.
- Ngó lên nuộc lạt mài nha,
Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.
- Thò tay bứt cọng rau ngò
Thương em đứt ruột giã đò ngó lơ
- Đêm nằm lưng đến giường
Mong trời mau sáng ra đường gặp em.
( Là văn viết ra nhằm biểu lộ tình cảm, cảm xúc, đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi sự đồng cảm ở nơi người đọc.
( Miêu tả có tác dụng khêu gợi tình cảm, cảm xúc.
( Phải nắm chắc đặc điểm của thể loại văn biểu cảm, cách lập ý cũng như ngôn ngữ diễn đạt.
4.3. Tiến trình bài học
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
( Giới thiệu bài: Để giúp các em nắm kĩ hơn về văn biểu cảm, đồng thời củng cố thêm về cách tạo lập văn bản biểu cảm. Hôm nay chúng ta đi vào ôn tập văn bản biểu cảm.
( Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm.
Mục tiêu : lí thuyết làm văn biểu cảm
GV: Văn biểu cảm thường có những đặc điểm nào?
GV: Có những cách biểu cảm nào?
- Người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng( đồ vật..) để gửi gắm tình cảm( BC gián tiếp), hoặc bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng( trực tiếp).
GV: Nêu bố cục của bài văn biểu cảm?
Bài văn biểu cảm cũng có bố cục 3 phần:
-MB: Giới thiệu đối tượng biểu cảm.
-TB: Nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình về đối tượng BC.
-KB: An tượng của em về đối tượng BC.
GV:Nêu những cách lập ý của bài văn BC?
-Để khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh, người viết có thể hồi tưởng, tưởng tượng tình huống gợi cảm, hoặc vừa quan sát, vừa suy ngẫm, vừa thể hiện cảm xúc.
GV:Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn BC?
- Vai trò: Làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc của tác giả được bộc lộ.
- Thiếu tự sự, miêu tả thì tình cảm mơ hồ, không cụ thể.
( Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về sự khác nhau giữa văn biểu cảm và
Tuần dạy:16
Ngày dạy: . . . . . . .
1- MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
– HS biết: - Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lí thuyết làm văn biểu cảm: phân biệt văn
tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
+Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm.
– HS hiểu: Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm.
1.2. Kĩ năng:
– HS thực hiện được: kĩ năng nhận biết, phân tích đặc điểm của văn biểu cảm
– HS thực hiện thành thạo: Tạo lập văn bản biểu cảm.
1.3. Thái độ:
– Thói quen: Giáo dục ý thức tự giác học tập cho HS.
– Tính cách: Giáo dục lòng yêu thích thơ cho HS
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
– Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm, lập dàn bài cho một bài văn biểu cảm.
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:
– Nội dung ôn tập , bảng phụ ( ghi dàn bài đề văn biểu cảm).
3.2. Học sinh:
– Tìm hiểu sự khác nhau giữa văn bản miêu tả và văn bản biểu cảm. Bố cục bài văn BC.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
7A3:
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu hỏi của GV
Câu trả lời của HS
(Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: ( 4 đ)
GV: Cho các ví dụ về thơ lục bát?
(Câu hỏi kiểm tra bài mới:
Câu hỏi 2: (3 đ)
GV:Thế nào là văn biểu cảm?
GV:Yếu tố miêu tả có ý nghĩa gì trong văn biểu cảm?
Câu hỏi 3:( 1 đ)
( Để làm tốt một bài văn biểu cảm, chúng ta cần chú ý những gì?
KT VBT ( 2 đ)
( - Râu tôm nấu với ruột bầu,
Chồng chan, vợ húp gật đầu khen ngon.
- Ngó lên nuộc lạt mài nha,
Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.
- Thò tay bứt cọng rau ngò
Thương em đứt ruột giã đò ngó lơ
- Đêm nằm lưng đến giường
Mong trời mau sáng ra đường gặp em.
( Là văn viết ra nhằm biểu lộ tình cảm, cảm xúc, đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi sự đồng cảm ở nơi người đọc.
( Miêu tả có tác dụng khêu gợi tình cảm, cảm xúc.
( Phải nắm chắc đặc điểm của thể loại văn biểu cảm, cách lập ý cũng như ngôn ngữ diễn đạt.
4.3. Tiến trình bài học
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
( Giới thiệu bài: Để giúp các em nắm kĩ hơn về văn biểu cảm, đồng thời củng cố thêm về cách tạo lập văn bản biểu cảm. Hôm nay chúng ta đi vào ôn tập văn bản biểu cảm.
( Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm.
Mục tiêu : lí thuyết làm văn biểu cảm
GV: Văn biểu cảm thường có những đặc điểm nào?
GV: Có những cách biểu cảm nào?
- Người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng( đồ vật..) để gửi gắm tình cảm( BC gián tiếp), hoặc bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng( trực tiếp).
GV: Nêu bố cục của bài văn biểu cảm?
Bài văn biểu cảm cũng có bố cục 3 phần:
-MB: Giới thiệu đối tượng biểu cảm.
-TB: Nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình về đối tượng BC.
-KB: An tượng của em về đối tượng BC.
GV:Nêu những cách lập ý của bài văn BC?
-Để khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh, người viết có thể hồi tưởng, tưởng tượng tình huống gợi cảm, hoặc vừa quan sát, vừa suy ngẫm, vừa thể hiện cảm xúc.
GV:Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn BC?
- Vai trò: Làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc của tác giả được bộc lộ.
- Thiếu tự sự, miêu tả thì tình cảm mơ hồ, không cụ thể.
( Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về sự khác nhau giữa văn biểu cảm và
 








Các ý kiến mới nhất