ngu van

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hà
Ngày gửi: 20h:36' 20-04-2013
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hà
Ngày gửi: 20h:36' 20-04-2013
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
BÀI: 13 - Tiết 49
Tuần : 13
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- Thấy được những ưu, khuyết điểm trong bài làm của bản thân và bạn bè.
1.2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phát hiện, sửa lỗi sai. Kĩ năng trả lời câu hỏi tự luận.
1.3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác, tính cẩn thận trong học tập cho HS.
2. TRỌNG TÂM:
Sửa các loại lỗi và cách trình bày, diễn đạt của HS.
3. CHUẨN BỊ:
3.1 GV: Bảng phụ ghi lỗi sai.
3.2 HS: Xem lại đề kiểm tra đã làm.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
KT sĩ số 7A 2 :
4.2. Kiểm tra miệng:
4.3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
( Giới thiệu bài: Để giúp các em thấy được những ưu-khuyết điểm trong những bài bài kiểm tra, tiết này, cô sẽ trả bài kiểm tra Văn, kiểm tra Tiếng Việt cho các em.
( HĐ 1: Sửa bài kiểm tra văn học.
( Gọi hs đọc lại đề bài.
( HS nêu yêu cầu của từng câu hỏi trong bài.
( Nhận xét bài làm của HS.
( GV nêu các ưu điểm của các bài làm:
( Ưu điểm:
- Đa số các em thuộc bài thơ, nêu được nội dung nghệ thuật.
( Khuyết điểm:
- Trình bày bài thơ chưa theo mẫu.
-Chưa biết lặp lại câu hỏi trước khi trả lời.
-Chưa tách ý trong một câu hỏi.
( GV công bố điểm.
( Lớp trưởng phát bài.
( GV đặt câu hỏi - nêu đáp án.
GV hướng dẫn cách trả lời.
( HĐ 2 : Trả bài kiểm tra tiếng Việt.
( GV nêu lại đề bài.
( HS tóm tắt yêu cầu của đề bài.
( GV nhận xét ưu khuyết điểm.
( Ưu điểm:
- Trả lời đúng yêu cầu của đề, biết đặt câu, trình bày sạch đẹp.
-Viết đoạn văn có ý nghĩa, sử dụng các cặp từ trái nghĩa.
(Khuyết điểm: Một số em chưa xác định được từ Hán Việt.
Chưa đặt được cặp từ đồng âm trong một câu. Còn nhầm từ đồng nghĩa với từ đồng âm.
- Viết đoạn văn, có sử dụng từ trái nghĩa. Nhưng các câu văn còn lủng củng, lặp từ.
( GV đọc điểm.
( Lớp trưởng phát bài.
( Giáo dục HS:
thức tự giác, tính cẩn thận trong học tập
Đặt câu có đủ thành phần CN – VN.
Viết đoạn văn có ý nghĩa.
I.Văn học :
1. Đề :
2. Yêu cầu của từng câu hỏi:
3.Nhận xét ưu khuyết điểm
a. Ưu điểm
b. Khuyết điểm ;
4. Công bố điểm :
5. Phát bài :
6. Đáp án :
( Đáp án có ở phần đề kiểm tra)
II. Tiếng Việt :
1.Đề :
2. Yêu cầu của đề :
3. Nhận xét bài làm :
a. Ưu điểm :
b. Khuyết điểm :
4. Công bố điểm :
5 Phát bài :
6 .Đáp án :
(Có ở phần đề kiểm tra)
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
( GV nhắc lại một số kiến thức văn học và tiếng Việt cho HS.
4.5. Hướng dẫn HS tự học :
- Xem lại kiến thức văn, tiếng Việt đã học.
- Chuẩn bị bài “Tiếng gà trưa”:Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Chuẩn bị “Điệp ngữ”: tìm hiểu xem thế nào là điệp ngữ? Sử dụng điệp ngữ có tác dụng gì? ( Xem trước bài, trả lời các câu hỏi SGK/152.
5. RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng ĐDDH:
BÀI: 13 - Tiết 50
Tuần dạy : 13
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
- Cách làm
Tuần : 13
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- Thấy được những ưu, khuyết điểm trong bài làm của bản thân và bạn bè.
1.2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phát hiện, sửa lỗi sai. Kĩ năng trả lời câu hỏi tự luận.
1.3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác, tính cẩn thận trong học tập cho HS.
2. TRỌNG TÂM:
Sửa các loại lỗi và cách trình bày, diễn đạt của HS.
3. CHUẨN BỊ:
3.1 GV: Bảng phụ ghi lỗi sai.
3.2 HS: Xem lại đề kiểm tra đã làm.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
KT sĩ số 7A 2 :
4.2. Kiểm tra miệng:
4.3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
( Giới thiệu bài: Để giúp các em thấy được những ưu-khuyết điểm trong những bài bài kiểm tra, tiết này, cô sẽ trả bài kiểm tra Văn, kiểm tra Tiếng Việt cho các em.
( HĐ 1: Sửa bài kiểm tra văn học.
( Gọi hs đọc lại đề bài.
( HS nêu yêu cầu của từng câu hỏi trong bài.
( Nhận xét bài làm của HS.
( GV nêu các ưu điểm của các bài làm:
( Ưu điểm:
- Đa số các em thuộc bài thơ, nêu được nội dung nghệ thuật.
( Khuyết điểm:
- Trình bày bài thơ chưa theo mẫu.
-Chưa biết lặp lại câu hỏi trước khi trả lời.
-Chưa tách ý trong một câu hỏi.
( GV công bố điểm.
( Lớp trưởng phát bài.
( GV đặt câu hỏi - nêu đáp án.
GV hướng dẫn cách trả lời.
( HĐ 2 : Trả bài kiểm tra tiếng Việt.
( GV nêu lại đề bài.
( HS tóm tắt yêu cầu của đề bài.
( GV nhận xét ưu khuyết điểm.
( Ưu điểm:
- Trả lời đúng yêu cầu của đề, biết đặt câu, trình bày sạch đẹp.
-Viết đoạn văn có ý nghĩa, sử dụng các cặp từ trái nghĩa.
(Khuyết điểm: Một số em chưa xác định được từ Hán Việt.
Chưa đặt được cặp từ đồng âm trong một câu. Còn nhầm từ đồng nghĩa với từ đồng âm.
- Viết đoạn văn, có sử dụng từ trái nghĩa. Nhưng các câu văn còn lủng củng, lặp từ.
( GV đọc điểm.
( Lớp trưởng phát bài.
( Giáo dục HS:
thức tự giác, tính cẩn thận trong học tập
Đặt câu có đủ thành phần CN – VN.
Viết đoạn văn có ý nghĩa.
I.Văn học :
1. Đề :
2. Yêu cầu của từng câu hỏi:
3.Nhận xét ưu khuyết điểm
a. Ưu điểm
b. Khuyết điểm ;
4. Công bố điểm :
5. Phát bài :
6. Đáp án :
( Đáp án có ở phần đề kiểm tra)
II. Tiếng Việt :
1.Đề :
2. Yêu cầu của đề :
3. Nhận xét bài làm :
a. Ưu điểm :
b. Khuyết điểm :
4. Công bố điểm :
5 Phát bài :
6 .Đáp án :
(Có ở phần đề kiểm tra)
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
( GV nhắc lại một số kiến thức văn học và tiếng Việt cho HS.
4.5. Hướng dẫn HS tự học :
- Xem lại kiến thức văn, tiếng Việt đã học.
- Chuẩn bị bài “Tiếng gà trưa”:Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Chuẩn bị “Điệp ngữ”: tìm hiểu xem thế nào là điệp ngữ? Sử dụng điệp ngữ có tác dụng gì? ( Xem trước bài, trả lời các câu hỏi SGK/152.
5. RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng ĐDDH:
BÀI: 13 - Tiết 50
Tuần dạy : 13
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
- Cách làm
 








Các ý kiến mới nhất