Ngữ Văn 9 (Từ Tuần 1 đến Tuần 13)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chính Thảo - Kim Thành
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:16' 11-06-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 125
Nguồn: Chính Thảo - Kim Thành
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:16' 11-06-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 Tiết 1,2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Phong cách hồ chí minh
fdA. Mục tiêu:
1. HS thấy được cốt lõi và vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
2. H tiếp tục củng cố kỹ năng tiếp cận, tìm hiểu văn bản nhật dụng.
3. Bồi dưỡng lòng kính yêu lãnh tụ và ý thức tu dưỡng học tập, rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại.
B. Chuẩn bị:
- Tài liệu về Bác Hồ, những câu chuyện về Bác.
- Một số ảnh di tích lịch sử về Bác Hồ.
C. Hoạt động dạy học:
*ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? ở lớp 7, em đã học văn bản nào về Bác Hồ? Nội dung của văn bản đó.
HS nhớ lại kiến thức, xung phong trả lời.
- VB: Đức tính giản dị của Bác Hồ.
*Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Sử dụng tranh để và lời giới thiệu .
+ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Bằng phơng pháp vấn đáp, giúp H tìm hiểu một số vấn đề chung:
I.Tìm hiểu chung:
? Qua chuẩn bị bài, em hãy nêu xuất xứ của văn bản?
Xác định kiểu văn bản? Vì sao em xác định nh vậy? Nêu những vb nhật dụng đã học.
G. định hướng: Vấn đề đặt ra có tính chất như thế nào đối với xã hội.
? Em hãy nêu cách chia bố cục vb của mình
? Thử nhận diện các phương thức biểu đạt.
- G cho H nhận diện những lời kể, những lời bình.
H xung phong trả lời.
hs tìm bố cục
hs đọc
1. Xuất xứ của văn bản(Sgk Tr.7)
2. Kiểu văn bản: Nhật dụng
H xung phong trả lời.
Chủ đề: Sự hoà nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
3. Bố cục: 2 phần
4. Phương thức biểu đạt:
- tự sự (kể chuyện) + nghị luận ( lời bình)
G: Đó là một cách viết rất hiệu quả, nhằm tạo một văn bản có giá trị nhật dụng và có giá trị văn chương. Các em cần chú ý để vận dụng trong bài viết của mình
Hoạt động 2: Bằng PP vấn đáp, kể chuyện, thuyết minh, giúp H nắm được nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.
Căn cứ vào yếu tố nào mà “Phong cách Hồ Chí Minh”được gọi là văn bản nhật dụng?
Khái quát: văn bản trên trình bày về vấn gần gũi, bức xúc với cuộc sống hiện nay của chúng ta, cũng như sau này:Hội nhập và phát triển. Vấn đề có ý nghĩa vô cùng sâu sắc bởi học tập, rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minhlà việc làm thiết thực, thường xuyên của các thế hệ người Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ.Căn cứ vào nội dung, văn bản được gọi là văn bản nhật dụng.
II. Đọc- hiểu văn bản
? G hướng dẫn cách đọc
- G gọi H đọc + giải thích từ ngữ.
- G tra từ điển giảng nghĩa 2 từ quan trọng.
1. Đọc - tìm hiểu chú thích:
H xung phong đọc + giải thích từ ngữ trong phần đọc của mình.
2. Phân tích:
a. Cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh:
? Vốn tri thức văn hoá nhân loại của HCM như thế nào? Để có vốn tri thức ấy, Ngườiđã làm gì.
- G giảng: sâu rộng. ->từ ghép đẳng lập.
- G cho xem ảnh, câu chuyện về sự ham học của bác. ( Kết hợp ghi bảng)
? Vốn tri thức đó được Người tiếp thu bằng cách nào? Em thử kể một câu chuyện nói đến sự giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của Bác.
? Đó là phong cách HCM, vậy theo em, cốt lõi trong phong cách HCM là gì? Biện pháp nghệ thuật nào làm nổi bật vấn đề đó.
G tổng kết, ghi bảng
Qua cách lập luận của tác giả, hãy nêu PP học tập tích luỹ của Hồ Chí Minh ?
Qua đây, em rút ra bài học gì cho bản thân?
H thảo luận nhóm
H trả lời
+ Vốn tri thức văn hoá nhân loại sâu rộng:
- Nói, viết thạo nhiều thứ tiếng->Năm vững phương tiện giao tiếp.
- Làm nhiều nghề-> học qua thực tế.
- đến đâu cũng học hỏi-> Ham học hỏi.
+Cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển:
- Tiếp thu những không thụ động.
- Tiếp thu đồng thời với việc phê phán.
- Tiếp thu trên nền tảng văn hoá dân tộc.
*Qua giọng văn nghị luận mạch lạc, sự kết hợp giữa lời kể và lời bình, sử dụng từ ngữ tinh tế, giàu ý nghĩa->cốt lõi phong cách HCM là: vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp giữa tinh hoa văn hoá dân tộc với tinh hoa
văn hoá nhân loại
Tiếp thu cái hay, cái đẹp + phê phán cái tiêu cực+nhào nặn với gốc VHDT
=Nhân cách Việt Nam mới mẻ, hiện đại HS nêu bài học cá nhân
Khái quát:Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, chúng ta rất thuận lợi cho việc tìm hiểu vốn tri thức nhân loại. Song chúng ta không tiếp thu một cách thụ động mà cần có sự thanh lọc, lựa chọn,tiếp thu trên nền tảng văn hoá dân tộc.
Tiết 2: GV tóm tắt tiết1
b. Nét đẹp của phong cách Hồ Chí Minh:
? Em hãy tìm những biểu hiện của phong cách HCM.
G tổng kết, ghi bảng những nội dung tóm tắt.
G cho H xem tư liệu, tranh ảnh về Bác, về Nguyễn Trãi...
? Qua đó, em hãy tóm tắt vẻ đẹp phong cách HCM và nêu những biện pháp nghệ thuật tiêu biểu.
-Có bạn cho rằng: Bác đã tiếp tục kế thừa quan niệm sống của các bậc hiền triết xưa, ý kiến
của em?
H. thảo luận nhóm
HS nêu ý kiến
+ Lối sống vô cùng giản dị của 1 chủ tịch nước
+ Cách sống thanh cao, sang trọng, thể hiện một quan điểm thẩm mĩ: cái đẹp từ sự giản dị.
H độc lập suy nghĩ, phát biểu.
* Lời kể + lời bình, hệ thống từ Hán
Việt trang trọng-> vẻ đẹp phong cách HCVM là lối sống vừa giản dị vừa thanh cao, vừa hiện đại vừa truyền thống, vừa nhân loại vừa Việt Nam.
Hoạt động 3:Bằng phương pháp vấn đáp giúp H tổng kết các nội dung đã học:
3. Tổng kết:
? Qua phần tìm hiểu, em hãy tổng kết những vấn đề trọng tâm.
G khắc sâu ghi nhớ.
? Tại sao Phong cách HCM lại là vấn đề cấp thiết đặt ra trong thời đại ngày nay? Từ nhận thức về phong cách HCM, em có nhận xét gì về lối sống của một số thanh thiếu niên hiện nay? Em có ý kiến gì về lối sống đẹp.
H độc lập suy nghĩ, trả lời.
*Ghi nhớ: sgk Tr.9
G cho H đọc to ghi nhớ.
*Củng cố:
? Qua tiết học, em cần nắm vững những nội dung gì?
H củng cố kiến thức.
- Phong cách HCM là gì?
- Cốt lõi của phong cách HCM?
- Biểu hiện vẻ đẹp của phong cách HCM?
*HDVN: 1. Tiếp tục tìm hiểu vấn đề về phong cách, lối sống của mình, của bạn để học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại.
2. Đọc lại những kiến thức về bài Hội thoại( Thế nào là hội thoại? Thế nào là vai xã hội? Thế nào là lượt lời và khi giao tiếp cần chú ý gì về lượt lời?)
Tuần 1 Tiết 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Các phương châm hội thoại
A. Mục tiêu:
1. HS nắm được phương châm về lượng và phương châm về chất trong hội thoại.
2. H rèn kỹ năng vận dụng tốt các phương châm đó trong giao tiếp..
3. Giáo dục H có ý thức thận trọng trong lời ăn tiếng nói hàng ngày.
B. Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi câu chuyện: Cháy.
- Bảng phụ: Gráp Hội thoại đã học ở lớp 8.
C. Hoạt động dạy học:
*ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? Vận dụng kiến thức ở lớp 8 về hội thoại, hoàn thành 2 ô đầu dòng 3 ở Gráp sau:
HS nhớ lại kiến thức, xung phong trả lời.
*Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Sử dụng kiến thức kiểm tra bài cũ để vào bài.
+ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Bằng PP thảo luận nhóm, giúp H tìm hiểu phương châm về lượng
I. Phương châm về lượng
- G cho H đọc các ví dụ.
G cho H làm việc nhóm, giao việc:
Hoàn thành bài tập sau:
1 H. đọc ví dụ 1.
1. Ví dụ(Sgk )
1 H kể lại chuyện Lợn cới áo mới.
1 H đọc truyện Cháy
2. Nhận xét:
H thảo luận nhóm, hoàn thành nội dung của phiếu học tập sau:
Hội thoại 1
Hội thoại 2
Hội thoại 3
Lượt lời không phù hợp
Lí do
Sửa lại
Bài học
Nói phải trúng với ND y/c
Không nói thừa thông tin
Không nói thiếu thông tin
? Qua việc tìm hiểu trên, em hãy kết luận lại bài học khi giao tiếp.
G cho H đọc ghi nhớ.
G cho H làm bài tập 1(sgk Tr.10)
-> cách nói đó đã vi phạm điều gì trong phương châm về lượng?
H đọc to ghi nhớ.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (sgk Tr10)
a. Thừa"nuôi ở nhà" Nội dung trong
b. Thừa"có hai cánh" lời nói thừa.
Hoạt động 2: Bằng PP vấn đáp, giúp H hình thành kiến thức về phương châm về chất:
II. Phương châm về chất:
- G cho H đọc
? truyện đã phê phán điều gì? thể hiện trực tiếp qua lượt lời nào.
? Em kể 1 truyện có nội dung tương tự.
? Nói như vậy có đạt được mục đích không?
Từ đó, em hãy rút ra bài học gì
- G nêu tình huống: (SGV Tr. 8)
? Qua đó, em rút ra đợc bài học nào nữa.
? Qua tìm hiểu, em hãy kết luận lại những bài học đã tìm được.
G khắc sâu ghi nhớ
H xung phong đọc.
H nêu bài học
hs đọc
1. Ví dụ:(Sgk Tr.9)
2. Nhận xét:
- Quả bí bằng cái nhà. Nói khoác
- Nồi đồng bằng cả cái
đình làng.
Con rắn vuông.
=> Không nên nói điều mà mình không tin(nói không đúng sự thật)
=> Không nên nói điều mình không có bằng chứng xác thực.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ( sgk Tr. 10)
Hoạt động 3: tổ chức cho H làm bài tập luyện tập:
III. Luyện tập:
- G kẻ bảng, tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai giỏi
- G chỉ định 2 nhóm( Mỗi nhóm 5 em)
- G treo đáp án. cho H chấm
- G nhận xét, tuyên dương.
- G cho H đọc bài, độc lập suy nghĩ.
- G cho H trả lời.
- G tổng kết, ghi bảng.
- G cho H đọc bài tập.
- Cho H làm việc nhóm.
- G cho H trình bày kết
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Phong cách hồ chí minh
fdA. Mục tiêu:
1. HS thấy được cốt lõi và vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
2. H tiếp tục củng cố kỹ năng tiếp cận, tìm hiểu văn bản nhật dụng.
3. Bồi dưỡng lòng kính yêu lãnh tụ và ý thức tu dưỡng học tập, rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại.
B. Chuẩn bị:
- Tài liệu về Bác Hồ, những câu chuyện về Bác.
- Một số ảnh di tích lịch sử về Bác Hồ.
C. Hoạt động dạy học:
*ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? ở lớp 7, em đã học văn bản nào về Bác Hồ? Nội dung của văn bản đó.
HS nhớ lại kiến thức, xung phong trả lời.
- VB: Đức tính giản dị của Bác Hồ.
*Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Sử dụng tranh để và lời giới thiệu .
+ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Bằng phơng pháp vấn đáp, giúp H tìm hiểu một số vấn đề chung:
I.Tìm hiểu chung:
? Qua chuẩn bị bài, em hãy nêu xuất xứ của văn bản?
Xác định kiểu văn bản? Vì sao em xác định nh vậy? Nêu những vb nhật dụng đã học.
G. định hướng: Vấn đề đặt ra có tính chất như thế nào đối với xã hội.
? Em hãy nêu cách chia bố cục vb của mình
? Thử nhận diện các phương thức biểu đạt.
- G cho H nhận diện những lời kể, những lời bình.
H xung phong trả lời.
hs tìm bố cục
hs đọc
1. Xuất xứ của văn bản(Sgk Tr.7)
2. Kiểu văn bản: Nhật dụng
H xung phong trả lời.
Chủ đề: Sự hoà nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
3. Bố cục: 2 phần
4. Phương thức biểu đạt:
- tự sự (kể chuyện) + nghị luận ( lời bình)
G: Đó là một cách viết rất hiệu quả, nhằm tạo một văn bản có giá trị nhật dụng và có giá trị văn chương. Các em cần chú ý để vận dụng trong bài viết của mình
Hoạt động 2: Bằng PP vấn đáp, kể chuyện, thuyết minh, giúp H nắm được nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.
Căn cứ vào yếu tố nào mà “Phong cách Hồ Chí Minh”được gọi là văn bản nhật dụng?
Khái quát: văn bản trên trình bày về vấn gần gũi, bức xúc với cuộc sống hiện nay của chúng ta, cũng như sau này:Hội nhập và phát triển. Vấn đề có ý nghĩa vô cùng sâu sắc bởi học tập, rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minhlà việc làm thiết thực, thường xuyên của các thế hệ người Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ.Căn cứ vào nội dung, văn bản được gọi là văn bản nhật dụng.
II. Đọc- hiểu văn bản
? G hướng dẫn cách đọc
- G gọi H đọc + giải thích từ ngữ.
- G tra từ điển giảng nghĩa 2 từ quan trọng.
1. Đọc - tìm hiểu chú thích:
H xung phong đọc + giải thích từ ngữ trong phần đọc của mình.
2. Phân tích:
a. Cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh:
? Vốn tri thức văn hoá nhân loại của HCM như thế nào? Để có vốn tri thức ấy, Ngườiđã làm gì.
- G giảng: sâu rộng. ->từ ghép đẳng lập.
- G cho xem ảnh, câu chuyện về sự ham học của bác. ( Kết hợp ghi bảng)
? Vốn tri thức đó được Người tiếp thu bằng cách nào? Em thử kể một câu chuyện nói đến sự giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của Bác.
? Đó là phong cách HCM, vậy theo em, cốt lõi trong phong cách HCM là gì? Biện pháp nghệ thuật nào làm nổi bật vấn đề đó.
G tổng kết, ghi bảng
Qua cách lập luận của tác giả, hãy nêu PP học tập tích luỹ của Hồ Chí Minh ?
Qua đây, em rút ra bài học gì cho bản thân?
H thảo luận nhóm
H trả lời
+ Vốn tri thức văn hoá nhân loại sâu rộng:
- Nói, viết thạo nhiều thứ tiếng->Năm vững phương tiện giao tiếp.
- Làm nhiều nghề-> học qua thực tế.
- đến đâu cũng học hỏi-> Ham học hỏi.
+Cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển:
- Tiếp thu những không thụ động.
- Tiếp thu đồng thời với việc phê phán.
- Tiếp thu trên nền tảng văn hoá dân tộc.
*Qua giọng văn nghị luận mạch lạc, sự kết hợp giữa lời kể và lời bình, sử dụng từ ngữ tinh tế, giàu ý nghĩa->cốt lõi phong cách HCM là: vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp giữa tinh hoa văn hoá dân tộc với tinh hoa
văn hoá nhân loại
Tiếp thu cái hay, cái đẹp + phê phán cái tiêu cực+nhào nặn với gốc VHDT
=Nhân cách Việt Nam mới mẻ, hiện đại HS nêu bài học cá nhân
Khái quát:Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, chúng ta rất thuận lợi cho việc tìm hiểu vốn tri thức nhân loại. Song chúng ta không tiếp thu một cách thụ động mà cần có sự thanh lọc, lựa chọn,tiếp thu trên nền tảng văn hoá dân tộc.
Tiết 2: GV tóm tắt tiết1
b. Nét đẹp của phong cách Hồ Chí Minh:
? Em hãy tìm những biểu hiện của phong cách HCM.
G tổng kết, ghi bảng những nội dung tóm tắt.
G cho H xem tư liệu, tranh ảnh về Bác, về Nguyễn Trãi...
? Qua đó, em hãy tóm tắt vẻ đẹp phong cách HCM và nêu những biện pháp nghệ thuật tiêu biểu.
-Có bạn cho rằng: Bác đã tiếp tục kế thừa quan niệm sống của các bậc hiền triết xưa, ý kiến
của em?
H. thảo luận nhóm
HS nêu ý kiến
+ Lối sống vô cùng giản dị của 1 chủ tịch nước
+ Cách sống thanh cao, sang trọng, thể hiện một quan điểm thẩm mĩ: cái đẹp từ sự giản dị.
H độc lập suy nghĩ, phát biểu.
* Lời kể + lời bình, hệ thống từ Hán
Việt trang trọng-> vẻ đẹp phong cách HCVM là lối sống vừa giản dị vừa thanh cao, vừa hiện đại vừa truyền thống, vừa nhân loại vừa Việt Nam.
Hoạt động 3:Bằng phương pháp vấn đáp giúp H tổng kết các nội dung đã học:
3. Tổng kết:
? Qua phần tìm hiểu, em hãy tổng kết những vấn đề trọng tâm.
G khắc sâu ghi nhớ.
? Tại sao Phong cách HCM lại là vấn đề cấp thiết đặt ra trong thời đại ngày nay? Từ nhận thức về phong cách HCM, em có nhận xét gì về lối sống của một số thanh thiếu niên hiện nay? Em có ý kiến gì về lối sống đẹp.
H độc lập suy nghĩ, trả lời.
*Ghi nhớ: sgk Tr.9
G cho H đọc to ghi nhớ.
*Củng cố:
? Qua tiết học, em cần nắm vững những nội dung gì?
H củng cố kiến thức.
- Phong cách HCM là gì?
- Cốt lõi của phong cách HCM?
- Biểu hiện vẻ đẹp của phong cách HCM?
*HDVN: 1. Tiếp tục tìm hiểu vấn đề về phong cách, lối sống của mình, của bạn để học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại.
2. Đọc lại những kiến thức về bài Hội thoại( Thế nào là hội thoại? Thế nào là vai xã hội? Thế nào là lượt lời và khi giao tiếp cần chú ý gì về lượt lời?)
Tuần 1 Tiết 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Các phương châm hội thoại
A. Mục tiêu:
1. HS nắm được phương châm về lượng và phương châm về chất trong hội thoại.
2. H rèn kỹ năng vận dụng tốt các phương châm đó trong giao tiếp..
3. Giáo dục H có ý thức thận trọng trong lời ăn tiếng nói hàng ngày.
B. Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi câu chuyện: Cháy.
- Bảng phụ: Gráp Hội thoại đã học ở lớp 8.
C. Hoạt động dạy học:
*ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? Vận dụng kiến thức ở lớp 8 về hội thoại, hoàn thành 2 ô đầu dòng 3 ở Gráp sau:
HS nhớ lại kiến thức, xung phong trả lời.
*Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Sử dụng kiến thức kiểm tra bài cũ để vào bài.
+ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Bằng PP thảo luận nhóm, giúp H tìm hiểu phương châm về lượng
I. Phương châm về lượng
- G cho H đọc các ví dụ.
G cho H làm việc nhóm, giao việc:
Hoàn thành bài tập sau:
1 H. đọc ví dụ 1.
1. Ví dụ(Sgk )
1 H kể lại chuyện Lợn cới áo mới.
1 H đọc truyện Cháy
2. Nhận xét:
H thảo luận nhóm, hoàn thành nội dung của phiếu học tập sau:
Hội thoại 1
Hội thoại 2
Hội thoại 3
Lượt lời không phù hợp
Lí do
Sửa lại
Bài học
Nói phải trúng với ND y/c
Không nói thừa thông tin
Không nói thiếu thông tin
? Qua việc tìm hiểu trên, em hãy kết luận lại bài học khi giao tiếp.
G cho H đọc ghi nhớ.
G cho H làm bài tập 1(sgk Tr.10)
-> cách nói đó đã vi phạm điều gì trong phương châm về lượng?
H đọc to ghi nhớ.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (sgk Tr10)
a. Thừa"nuôi ở nhà" Nội dung trong
b. Thừa"có hai cánh" lời nói thừa.
Hoạt động 2: Bằng PP vấn đáp, giúp H hình thành kiến thức về phương châm về chất:
II. Phương châm về chất:
- G cho H đọc
? truyện đã phê phán điều gì? thể hiện trực tiếp qua lượt lời nào.
? Em kể 1 truyện có nội dung tương tự.
? Nói như vậy có đạt được mục đích không?
Từ đó, em hãy rút ra bài học gì
- G nêu tình huống: (SGV Tr. 8)
? Qua đó, em rút ra đợc bài học nào nữa.
? Qua tìm hiểu, em hãy kết luận lại những bài học đã tìm được.
G khắc sâu ghi nhớ
H xung phong đọc.
H nêu bài học
hs đọc
1. Ví dụ:(Sgk Tr.9)
2. Nhận xét:
- Quả bí bằng cái nhà. Nói khoác
- Nồi đồng bằng cả cái
đình làng.
Con rắn vuông.
=> Không nên nói điều mà mình không tin(nói không đúng sự thật)
=> Không nên nói điều mình không có bằng chứng xác thực.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ( sgk Tr. 10)
Hoạt động 3: tổ chức cho H làm bài tập luyện tập:
III. Luyện tập:
- G kẻ bảng, tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai giỏi
- G chỉ định 2 nhóm( Mỗi nhóm 5 em)
- G treo đáp án. cho H chấm
- G nhận xét, tuyên dương.
- G cho H đọc bài, độc lập suy nghĩ.
- G cho H trả lời.
- G tổng kết, ghi bảng.
- G cho H đọc bài tập.
- Cho H làm việc nhóm.
- G cho H trình bày kết
 








Các ý kiến mới nhất