Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ngữ văn 9 HK2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 12h:02' 06-08-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
Tuần:
Tiết: 91

Ngày soạn:
Ngày dạy:

Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
(Nguyễn Đình Thi)
A. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức
+ Phân tích nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người.
+ Hiểu nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản.
2. Kỹ năng:
+ Đọc-hiểu một văn bản nghị luận.
+ Biết rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận.
+ Phân tích, thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
3. Đánh giá năng lực:
+ Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực, hợp tác, ra quyết định,
giải quyết vấn đề, tìm kiếm và xử lí thông tin, quản lí thời gian.v.v.
4. Thái độ:
+ Bồi dưỡng tư tưởng tình cảm yêu văn nghệ, tự tu dưỡng đạo đức bản thân.
* Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:
+ Liên hệ với quan điểm về văn học nghệ thuật của Bác.
B. Chuẩn bị:
* Giáo viên:+ Chân dung tác giả, tác phẩm, bảng phụ, tài kiệu tham khảo, bài soạn.
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa ( Tư tưởng Hồ Chí Minh, Viện
HCQG HCM, trang 291-294)
* Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm. Bố cục, hệ
thống luận điểm, cách lập luận, phân tích các luận điểm.
C. Phương pháp:
+ Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình, thảo luận, vấn đáp, giảng bình, phân
tích.v.v.
+ Kĩ động não, khăn phủ bàn, trình bày một phút, chia nhóm, bản đồ tư duy.v.v.
D. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
Ngày giảng Lớp
Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:

? Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách như thế
nào? Em đã học theo lời khuyên ấy như thế nào?
* Đáp án:
+ Chọn sách: Chọn tinh, đọc kĩ những quyển có giá trị hoặc lĩnh vực chuyên môn
của mình. Đọc cả sách thường thức và tài liệu chứng minh.
+ Cách đọc: Tránh đọc lướt qua, đọc để trang trí bộ mặt, đọc tràn lan theo hứng thú
cá nhân.
Nên vừa đọc vừa suy nghĩ, đọc có kế hoạch, có hệ thống.
+ Học sinh tự bộc lộ: Học theo lời khuyên của Chu Quang Tiềm
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập
nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu
kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi
- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút
- Thời gian: ( )
Cách 1: Cho học sinh nghe bài hát sau đó nêu cảm nhận: Việt Nam quê hương tôi,
Nhật kí của mẹ/ Mẹ yêu....
( Niềm tự hào về quê hương, thấy yêu quê hương và có trách nhiệm với quê
hương; thấy hạnh phúc vì có mẹ, yêu mẹ, biết ơn vì có mẹ trong cuộc đời....)
Âm nhạc- một trong những lĩnh vực văn nghệ có tác động mạnh mẽ đến tâm hồn,
nhận thức, suy nghĩ, tình cảm của chúng ta. Vậy ngoài âm nhạc, văn nghệ còn có
những lĩnh vực nào khác và nó tác động đến chúng ta sa rao, chúng ta sẽ tìm hiểu
bài học hôm nay
Cách 2: Đọc lại một khổ thơ/ bài thơ mà em thích? Chia sẻ vì sao em lại thích bài
thơ ấy?
Gv: Trong cuộc sống hằng ngày, em đã từng tiếp xúc với văn nghệ (đọc một tác
phẩm văn học, xem một bức tranh hay một vở kịch, một bộ phim, nghe một bài
hát,…), em cảm nhận được sự tác động của văn nghệ tới bản thân như thế nào?
Gợi ý: Các tác phẩm văn nghệ luôn có tác động mạnh mẽ tới tâm hồn và suy nghĩ,
tình cảm của em. Khi xem những bộ phim, đọc những câu chuyện cảm động và sâu
sắc, em cảm thấy yêu thương đồng loại hơn, biết thương xót cho những mảnh đời
bất hạnh, khổ đau và cũng biết căm ghét những thứ xấu xa, độc ác. Bên cạnh đó,
những tác phẩm văn nghệ vui vẻ, mang tính giải trí như truyện cười, tiểu phẩm hài,
phim hài,… khiến em thấy lạc quan và yêu đời hơn. Tóm lại, văn nghệ bằng con
đường tình cảm giúp bản thân em biết nhận thức và xây dựng mình tốt đẹp hơn.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/
vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động
- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi, tình huống có vấn đề
- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút
- Thời gian: ( )
? Dựa vào chú thích hãy nêu những hiểu biết của
em về tác giả Nguyễn Đình Thi?
* Giáo viên nhấn mạnh: N.Đ.Thi 1 nghệ sĩ đa
tài: văn, thơ, nhạc, kich, lí luận phê bình, đồng
thời là nhà quản lí lãnh đạo văn nghệ Việt Nam
nhiều năm. ( Tổng thư kí hội nhà văn V.Nam
hơn 30 năm.) Trước cách mạng là thành viên của
tổ chức văn hoá cứu quốc do Đảng cộng sản
thành lập.
? Hãy giới thiệu về những tác phẩm tiêu biểu của
Nguyễn Đình Thi ?
+ Ông sáng tác nhiều, có nhiều tác phẩm : Đất
nước, Mùa xuân, Lúa, Hà Nội đêm nay
? Bài tiểu luận “ Tiếng nói của văn nghệ” được
viết vào khoảng thời gian nào ?
? Ở thời điểm đó bài tiểu luận có ý nghĩa ra sao ?
* Giáo viên: Viết 1948, trên chiến khu Việt Bắc,
trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp. Những năm đó, ta đang xây dựng
nên 1 văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân
tộc đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ
đại của dân tộc. Văn bản này được tác giả gắn
với đời sống sản xuất và chiến đấu sôi nổi,
phong phú của quần chúng nhân dân. Trong hoàn
cảnh và trình độ ấy ta càng thấy được sự sâu sắc
của các ý kiến của nhà văn trẻ 28 tuổi, đại biểu
Quốc hội khoá đầu tiên.
* Giáo viên hướng dẫn cách đọc: Mạch lạc, rõ
ràng. Khi đọc các dẫn chứng thơ cần đọc diễn

A. Giới thiệu chung:
1. Tác giả: Nguyễn Đình Thi
( 1924 – 2003 ) Quê ở Hà Nội
+ Là nhà văn, nhà thơ, nhà viết
kịch, soạn nhạc, viết lí luận phê
bình có tiếng.

2. Tác phẩm:
+ Sáng tác: 1948- Thời kì đầu
của cuộc kháng chiến chống
Pháp.
+ In trong “Mấy vấn đề văn
học”

B. Đọc - Hiểu văn bản:
1. Đọc - chú thích:
2. Bố cục:

cảm.
* Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn->2 học sinh đọc tiếp
* Học sinh khác nhận xét -> giáo viên đánh giá,
uốn nắn.
? Em hiểu gì là Phật giáo diễn ca? Phẫn khích?
+ Phật giáo diễn ca: Bài thơ dài, nôm na dễ hiểu
về nội dung đạo Phật.
+ Phẫn khích: Kích thích căm thù, phẫn nộ.
? Văn bản “ Tiếng nói văn nghệ” có thể loại
giống với văn bản nào đã học? Đó là thể loại gì?
? Theo em vấn đề nghị luận ở đây là vấn đề nào?
? Em hiểu văn nghệ là gì?
+ Văn học và các ngành nghệ thuật khác như âm
nhạc, sân khấu, múa, hội hoạ, điêu khắc, kiến
trúc.v.v....
* Giáo viên: Bài văn nghị luận này phân tích nội
dung, phản ánh thể hiện rõ những biểu hiện của
văn nghệ, đồng thời khẳng định sức mạnh to lớn
của nó đối với đời sống con người.
Thảo luận nhóm bàn
- Thời gian: 3 phút
- Nội dung:
Nhóm 1- Tổ 1:
? Hãy tóm tắt những luận điểm chính của văn
bản
Nhóm 2- Tổ 2:
? Những đoạn văn tương ứng với các luận điểm
đó ?
Nhóm 3- Tổ 3:
? Nhận xét về hệ thống luận điểm
* Đáp án:
- Nhóm 1:
* Hệ thống luận điểm:
+ Đặc trưng chủ yếu của văn nghệ
+ Tác dụng của văn nghệ
+ Mối quan hệ giữa nghệ sĩ và bạn đọc.
- Nhóm 2:
+ Đoạn 1: Từ đầu-> cách sống của tâm hồn...
+ Đoạn 2: Tiếp -> Trang giấy.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.

+ Kiểu văn bản: nghị luận
+ PTBĐ: nghị luận

+ Bố cục: 3 phần ( 3 luận
điểm )

- Nhóm 3:
3. Phân tích:
+ Hệ thống luận điểm có tính liên kết chặt chẽ.
a Nội dung của văn nghệ
* Giáo viên nhận xét chung.
* Vấn đề cần bàn luận: Văn
Đi vào các vấn đề cơ bản của văn nghệ trong
nghệ không chỉ phản ánh thực
từng đoạn, hệ thống luận điểm rất rõ ràng, tính
liên kết chặt chẽ, mạch lạc giữa các phần, các tại xung quanh mà còn thể hiện
luận điểm trong tiểu luận, vừa có sự giải thích tư tưởng, tình cảm của người
cho nhau vừa được tiếp nối tự nhiên theo hướng nghệ sĩ, thể hiện đời sống tinh
ngày càng phân tích sâu sức mạnh và đặc trưng thần của cá nhân người sáng
của văn nghệ.
tác.
? Qua đó em hiểu gì về cách đặt tên của bài tiểu -> Người nghệ sĩ sáng tạo ra
luận này ?
cái đẹp, làm người đọc rung
+ Tên văn bản vừa có ý nghĩa khái quát vừa gợi
ra sự gần gũi thân mật, vừa bao hàm đuợc nội động với cái đẹp…
dung lẫn cách thức, giọng nói của văn nghệ.
* Học sinh đọc từ đầu-> đời sống chung
quanh (sgk/12,13)
? Theo em, luận điểm đầu tiên mà tác giả đề cập
đến là gì ? Từ đó rút ra vấn đề cần bàn luận ?
? Các nghệ sĩ lấy chất liệu ở đâu để sáng tác các
tác phẩm nghệ thuật? ( Thực tại khách quan)
? Đó có phải là sự sao chép thực tại 1 cách giản
đơn hay là “chụp ảnh” nguyên xi thực tại ấy
không? Vì sao?
+ Thông qua lăng kính chủ quan của người nghệ
sĩ: Vì khi sáng tác 1 tác phẩm nghệ thuật, người
nghệ sĩ đã gửi gắm vào đó 1 cách nhìn, 1 lời
nhắn nhủ của riêng mình-> Tư tưởng, tình cảm
cái nhìn chủ quan của người sáng tạo.
? Tác giả minh chứng điều đó tác giả đã sử dụng
phép lập luận nào?
+ Phân tích và tổng hợp.
? Để triển khai luận điểm (1) tác giả sử dụng
những luận cứ nào ?
+ Luận cứ 1: văn nghệ phản ánh thực tại cuộc
sống qua rung cảm mãnh liệt của người nghệ sĩ –
phân tích dẫn chứng

+ Luận cứ 2: Văn nghệ gửi vào đó một lời nhắn
nhủ, một cái nhìn, 1 quan niệm của tác giả về
cuộc sống xung quanh làm thay đổi cách nhìn,
cách nghĩ, cách sống của con người – phân tích =
lí lẽ, dẫn chứng.
? Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng văn học
nào để chứng minh? Tác dụng của nó?
- Tác giả chọn 2 dẫn chứng tiêu biểu dẫn từ 2 tác
giả vĩ đại của văn học dân tộc và thế giới.
+ Dẫn chứng1: 2 câu thơ Kiều, Nguyễn Du viết
“Cỏ non xanh…Cành lê trắng…”, đó là hiện
thực cuộc sống qua cách nhìn, miêu tả sáng tạo
của người nghệ sĩ. Qua 2 câu thơ ấy, ta không chỉ
cảm nhận được hình ảnh mùa xuân mà còn khiến
ta có rung cảm trước 1 mùa xuân nhưng tái sinh,
tươi trẻ bừng sáng, trải rộng 1 sự sống đang nảy
sinh….Từ đó ta cảm nhận trong lòng mình cũng
bừng lên sự sống…
=> Như vậy: từ tiếng chim, bông hoa, ngọn cỏ…
tất cả ở xung quanh ta mà ta “chưa biết nhìn”,
chưa thấy hết, nay bỗng làm ta ngạc nhiên, tìm ra
ngay trong tâm hồn chúng ta -> mỗi tác phẩm
văn nghệ rọi vào ta 1 ánh sáng kì diệu: làm thay
đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ…, một cách sống
về tâm hồn .
+ Dẫn chứng 2: Cái chết thảm khốc của An-na
Ca-rê-nhi-na trong tiểu thuyết cùng tên của Tônxtôi, của nhà văn Nga đã làm cho người đọc
bâng khuâng thương cảm không quên.
? Em hiểu gì về câu: “Những người nghệ sĩ lớn
đem tới cho cả thời đại họ một cách sống của
tâm hồn” như thế nào?
+ Lời nhắn gửi của nghệ thuật.....
? Khi đọc “Chiếc lược ngà”, “ Làng” em cảm
nhận được điều gì ?
? Em có nhận xét gì về cách dẫn dắt vấn đề cũng

+ Cách dẫn dắt tự nhiên.
+ Lập luận chặt chẽ, giàu hình
ảnh, dẫn chứng cụ thể, phong
phú, thuyết phục.
* Nội dung của tác phẩm văn
nghệ:
+ Mỗi tác phẩm văn nghệ đều
chứa đựng những tư tưởng,
tình cảm say sưa, vui buồn, yêu
ghét, mang lại những rung cảm
và nhận thức khác nhau.
+ Tập trung khám phá, thể
hiện chiều sâu tính cách, số

như cách trình bày của tác giả ?? Đoạn “ Mỗi
phận, thế giới nội tâm của con
tác phẩm...tâm hồn” khái quát nội dung thứ 3
người.
của văn nghệ là gì ?
? Nhận xét gì về cách lập luận của tác giả trong
đoạn 1?
+ Nêu dẫn chứng tiêu biểu, dẫn từ 2 tác giả vĩ đại
của văn học dân tộc và thế giới. Cách nêu dẫn
chứng rất cụ thể.
? Qua đó, khái quát nội dung chủ yếu của văn
nghệ?
? Nội dung của văn nghệ có khác môn lịch sử, xã
hội học, dân tộc học, địa lí không ?
+ Những môn này khám phá, miêu tả, đúc kết
bộ mặt tự nhiên, xã hội, các quy luật khách quan.
+ Văn nghệ tập trung, khám phá, thể hiện chiều
sâu tính cách, số phận con người, tác giả lên
tiếng của con người.
* Giáo viên tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:
Người quan niệm" Văn hóa phải gắn với cuộc
sống & Văn hóa phải thiết thực phục vụ nhân
dân, góp phần vào việc nâng cao đời sống vui
tươi lành mạnh của quần chúng. Học hỏi những
tinh hoa văn hóa của nhân loại xong phải giữ gìn
và phát huy nền văn hóa Việt Nam dậm đà bản
sắc dân tộc" -> tư tưởng cốt lõi này trở thành nội
dung xuyên suốt hầu hết các giá trị văn hóa mà
HCM để lại.
* Làm nhóm:
- Thời gian: 3 phút
- Câu hỏi:
? Cũng từ đó em hiểu thế nào về mối quan hệ
giữa văn nghệ và sứ mệnh thiêng liêng của
người nghệ sĩ ?
* Giáo viên: Điều này được Nguyễn Đình Thi
chỉ rõ: sáng tạo cái đẹp là thiên chức của người
nghệ sĩ – cái đẹp là đặc trưng của văn nghệ ( cái
đẹp tự nhiên, con người, cuộc sống..). Sứ mệnh
của người nghệ sĩ đem tới cho người đọc “cách

sống của tâm hồn…”Lời gửi gắm của nghệ thuật
không chỉ là những bài học luân lí, 1 triết lí, 1 lời
khuyên hay hoạt động tâm lí xã hội mà còn làm
thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ, 1 cách sống
về tâm hồn…
( con người sống phong phú hơn, tự hoàn thiện
nhân cách tâm hồn mình )-> Văn nghệ là sợi dây
đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ và bạn đọc qua
những rung động mãnh liệt sâu xa của trái tim.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ trong
thực tế
- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn trải bàn
- Thời gian: ( )
? Mối quan hệ giữa nghệ sĩ – tác phẩm – người đọc như thế nào ?
+ Văn nghệ là sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ và bạn đọc qua những rung
động mãnh liệt sâu xa của trái tim.
? Hãy lấy ví dụ để làm sáng tỏ tư tưởng, tấm lòng của người nghệ sĩ gửi gắm
trong tác phẩm văn nghệ của mình?
* Giáo viên chốt: Nội dung chủ yếu của văn nghệ: hiện thực mang tính cụ
thể, sống động, đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính
cá nhân của người nghệ sĩ.
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:
+ Đọc lại văn bản, phân tích nội dung của phần đã phân tích.
+ Lấy ví dụ minh họa cho nội dung đã phân tích
+ Soạn tiếp: đọc lại văn bản phân tích các nội dung còn lại của văn bản
+ Vẽ sơ đồ tư duy cho văn bản " Tiếng nói của văn nghệ"

Tuần:
Tiết: 92

Ngày soạn:
Ngày dạy:

V ăn bản:TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (Tiếp)
(Nguyễn Đình Thi)
A. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức
+ Phân tích nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người.
+ Hiểu nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản.
2. Kỹ năng:
+ Đọc-hiểu một văn bản nghị luận.
+ Biết rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận.
+ Phân tích, thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
3. Đánh giá năng lực:
+ Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực, hợp tác, ra quyết định,
giải quyết vấn đề, tìm kiếm và xử lí thông tin, quản lí thời gian.v.v.
4. Thái độ:
+ Bồi dưỡng tư tưởng tình cảm yêu văn nghệ, tự tu dưỡng đạo đức bản thân.
* Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:
+ Liên hệ với quan điểm về văn học nghệ thuật của Bác.
B. Chuẩn bị:
* Giáo viên:+ Chân dung tác giả, tác phẩm, bảng phụ, tài kiệu tham khảo, bài soạn.
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa ( Tư tưởng Hồ Chí Minh, Viện
HCQG HCM, trang 291-294)
* Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm. Bố cục, hệ
thống luận điểm, cách lập luận, phân tích các luận điểm.
C. Phương pháp:
+ Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình, thảo luận, vấn đáp, giảng bình, phân
tích.v.v.
+ Kĩ động não, khăn phủ bàn, trình bày một phút, chia nhóm, bản đồ tư duy.v.v.
D. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
Ngày giảng Lớp
Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nội dung cần đạt của tác phẩm văn nghệ là gì ?

* Đáp án:
+ Nội dung của tác phẩm văn nghệ: Mỗi tác phẩm văn nghệ đều chứa đựng những
tư tưởng, tình cảm say sưa, vui buồn, yêu ghét của người nghệ sĩ về cuộc sống, về
con người; mang lại những rung cảm và nhận thức khác nhau trong tâm hồn độc
giả mỗi thế hệ. Tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận, thế giới
nội tâm của con người qua cái nhìn và tình cảm mang tính cá nhân của người nghệ
sĩ.
? Em có nhận xét gì về cách dẫn dắt vấn đề cũng như cách trình bày của tác giả
qua văn bản ?
+ Cách dẫn dắt tự nhiên.
+ Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh,dẫn chứng phong phú, thuyết phục
3. Bài mới: Khởi động( trải nghiệm)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập
nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu
kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi
- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút
- Thời gian: ( )
Cho học sinh xem trích đoạn chèo "Quan âm thị kính" -> dẫn dắt vào bài:
? Đoạn trích đã giúp em nhận ra điều gì? Em thương cảm cho nhân vật nào? Nhân vật nào đáng
phê phán? Vì sao? Cô trò chúng ta tìm câu trả lời trong bài học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/
vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động
- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi, tình huống có vấn đề
- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút
- Thời gian: ( )
* Học sinh chú ý vào phần tiếp theo của văn
bản, và đọc “ Mỗi tác phẩm lớn...ta nghĩ”
(Trang- 14)
? Tác giả đã lí giải lí do tại sao con người cần
tiếng nói của văn nghệ ?
+ Văn nghệ tác động đến đông đảo quần chúng
nhân dân. Làm biến đổi đời sống, tâm hồn họ:

a. Tiếng nói văn nghệ đối với
cuộc sống con người:
* Văn nghệ là tiếng nói của tâm
hồn đồng cảm:

“ Mắt ta nhìn, óc ta nghĩ...”
+ Văn nghệ giúp chúng ta được sống đầy đủ
hơn, phong phú hơn với cuộc đời nvà chính
mình: “ Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bên
trong...”
+ Khi con người bị ngăn cách với thế giới bên
ngoài thì văn nghệ như sợi dây vô hình duy
nhất nối họ với xã hội bên ngoài.
+ Văn nghệ còn góp phần làm cho những
người lao động đầu tắt, mặt tối “ biến đổi khác
hẳn...” bởi một tác phẩm văn nghệ hay sẽ giúp
cho họ quên đi nỗi cực nhọc để sống với
những ước mơ trong cuộc đời.
* Giáo viên phân tích: Mỗi tác phẩm lớn rọi
vào trong chúng ta 1 ánh sáng riêng không bao
giờ nhoà đi, ánh sáng ấy bây giờ biến thành
của ta, chiếu toả lên mọi việc chúng ta sống,
mọi con người chúng ta gặp, làm thay đổi hẳn
mắt ta nhìn, .....ta nghĩ...đem tới cho cả thời đai
họ 1 cách sống của tâm hồn. Chẳng hạn: Các
bài thơ “Từ ấy”...
? Nếu không có văn nghệ đời sống của con
người sẽ như thế nào?
+ Buồn tẻ, không có sự động viên khuyến
khích.
* Giáo viên: Văn nghệ như một món ăn tinh
thần không thể thiếu trong đời sống mõi ngày
của con người. Nó khiến cuộc sống của con
người trở nên tươi mát, đỡ buồn tủi. Giúp con
người biết sống và ước mơ vượt lên qua bao
khó khăn gian khổ trong cuộc sống hiện tại.
“Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực sự
được sống. Lời gửi của văn nghệ là sự sống.”
=>Đó chính là chức năng kì diệu của văn nghệ
(luận điểm 2)
? Để triển khai luận điểm, tác giả đã dùng lí lẽ
và dẫn chứng như thế nào ?
+ Dẫn chứng: “Những người bị tù chung
thân…không mở được mắt…”

+ Văn nghệ giúp cho chúng ta
được sống phong phú hơn, làm
thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta
nghĩ.
+ Là sợi dây kết nối con người
với cuộc sống đời thường.

+ Mang lại niềm vui, ước mơ
và những rung cảm thật đẹp cho
tâm hồn.

“ Những người đàn bà nhà quê lam lũ…”
+ Lí lẽ: khẳng định: Văn nghệ đã gieo vào
cuộc đời tăm tối 1 tiếng cười, niềm vui, nỗi
buồn, sự chia sẻ, lay động tình cảm, ý nghĩ
khác thường.
-> Văn nghệ là sợi dây buộc họ với đời
thường, với sự sống, hoạt động, vui buồn, gần
gũi, chia sẻ.
? Tác giả trích dẫn câu nói của LTônxtôi Theo
em nhằm mục đích gì ?
* Giáo viên: Nghệ thuật là tiếng nói tâm hồn,
tình cảm, chứa đựng yêu, ghét, vui buồn của
con người trong cuộc sống thường ngày. Đến
với tác phẩm văn nghệ, ta cùng với cuộc sống
đó mà vui, buồn, yêu ghét, chờ đợi…(Văn
nghệ là tiếng nói, là chỗ giao nhau của tâm hồn -> Khẳng định: Nghệ thuật là
con người với đời sống).
tiếng nói của tâm hồn, tình cảm
* Giáo viên: Như vậy khi tiếp xúc với 1 tác
phẩm văn nghệ chúng đã vô tình ảnh hưởng
vào tâm hồn, tình cảm, lối sống của tác giả
Nhóm bàn:
- Thời gian: 3 phút
-Câu hỏi:
? Hãy lấy ví dụ để minh hoạ cho nhận xét
trên ?
+ Lời ru ngọt ngào của mẹ khiến em bé dễ đi
vào giấc ngủ hơn là khi xem những bộ phim
kinh dị.
+ Khi đọc các cuốn sách kiếm hiệp, xem
những bộ phim trưởng khiến cho con người
luônn có sẵn bạo lực, thích hành động mạo
hiểm, nổi máu anh hùng.
+ Xem những cuốn sách tâm lí tình cảm sướt
mướt khiến cho con người rơi vào sự yếu
đuối, mặc cảm, tuyệt vọng.
? Từ những điều đã phân tích nêu trên, em rút
ra được điều gì cho bản thân khi tiếp xúc với

văn nghệ ?
+ Tránh những tư tưởng độc hại có trong
những cuốn sách, những bộ phim cấm hiện
nay.
? Nhận xét cách lập luận trong đoạn trích thứ
2?
+ Phân tích, tổng hợp xen lẫn diễn dịch, chứng
minh.
* Học sinh theo dõi đoạn cuối của văn bản
? Theo tác giả, tư tưởng nghệ thuật bắt nguồn
từ đâu ?
? Để làm rõ vấn đề này, tác giả sử dụng những
luận cứ nào? Em nhận xét gì về cách lập
luận ?
+ Tư tưởng nghệ thuật mang tính đặc thù, nó
không lộ liễu, khô khan mà được thể hiện 1
cách tinh tế, nó náu mình trong yên lặng.
+ Dẫn chứng về cách đọc, cảm nhận 1 bài thơ.

c. Sức mạnh kì diệu của văn
nghệ:
* Văn nghệ là tiếng nói của tư
tưởng
+ Tư tưởng nghệ thuật bắt
nguồn từ cuộc sống và thấm
vào tất cả trong cuộc sống.
? Phần cuối, tác giả chỉ rõ chức năng đặc biệt + Làm người đọc rung động và
nào của văn nghệ ?
khơi gợi những vấn đề phải suy
* Giáo viên: Như vậy, tư tưởng của nghệ thuật nghĩ.
không khô khan trừu tượng mà lắng sâu, thấm -> Lập luận chặt chẽ, giàu hình
vcào cảm xúc giúp con người tự nhận thức, tự ảnh; Dẫn chứng phong phú,
hoàn thiện mình
thuyết phục, phân tích chi tiết
-> Văn nghệ thực hiện chức năng của nó một
từng biểu hiện đặc trưng.
cách tự nhiện, có hiệu quả, lâu bền mà sâu sắc + Văn nghệ là nghệ thuật mở
-> Văn nghệ là loại truyện tuyên truyền đặc
rộng khả năng của tâm hồn, cho
biệt.
ta những rung động, cảm xúc,
? Theo em, tác phẩm nghệ thuật tác động đến tư tưởng.
người đọc bằng cách nào?
* Sức mạnh kì diệu của văn
+ Thông qua nội dung, tư tưởng, tình cảm, các nghệ: Lay động cảm xúc, tâm
phương tiện ngôn ngữ, hiện tượng, cảm xúc
hồn và làm thay đổi nhận thức
( Không đứng ngoài trỏ vẽ cho chúng ta đường của con người...
đi, mà vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến
-> Giúp con người sống phong
chúng ta phải tự bước lên đường ấy).
phú hơn và tự hoàn thiện nhân

* Làm nhóm bàn
- Thời gian: 5 phút
- Câu hỏi:
? Hãy lấy 1 ví dụ để phân tích rõ sự giao cảm
giữa nguời nghệ sĩ và bạn đọc?
* Giáo viên minh hoạ bằng bài thơ Từ ấy của
tác giả Tố Hữu: Bài thơ không những là cảm
xúc vui mừng, hạnh phúc của nhà thơ khi bắt
gặp lí tưởng cộng sản: vườn hoa rực rỡ sắc
màu => quyết định đi theo lí tưởng đó quên
mình. Khi đọc bài thơ rất nhiều thanh niên
V.Nam tìm thấy được tiếng nói, con đường đi
đúng đắn cho mình: sống có ích là sống cống
hiến hi sinh vì sự nghiệp đấu tranh giải phóng
dân tộc.
? Em có nhận xét gì về kết cấu, bố cục của văn
bản ?
+ Bố cục chặt chẽ dựa trên các hệ thống luận
điểm, luận cứ, dẫn chúng có sức thuyết phục
? Giọng văn của văn bản để lại cho em suy
nghĩ gì ?
+ Giọng văn chân thành, say mê làm tăng sức
thuyết phục và tính hấp dẫn của văn bản.
? Nêu nội dung chính của văn bản “Tiếng nói
của văn nghệ” ?
+ Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa
nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động
mãnh liệt, sâu xa của trái tim.
+ Văn nghệ giúp con người được sống phong
phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn
mình

cách, tâm hồn mình.

4. Tổng kết:
a Nội dung - ý nghĩa:
* Nội dung:
+ Văn nghệ có nội dung biểu
hiện thực tại qua cái nhìn chủ
qua của tác giả. Nhưng nó tác
động mạnh mẽ tới con người
giúp con người sống tốt đẹp
hơn.
* Ý nghĩa của văn bản:
+ Nội dung của văn nghệ, công
dụng và sức mạnh kì diệu của
? Hãy nêu ý nghĩa của văn bản' Tiếng nói của
văn nghệ đối với cuộc sống của
văn nghệ"
? Hãy nêu những đặc sắc về cách viết văn nghị con người.
b Nghệ thuật:
luận của Nguyễn Đình Thi ?
+ Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách
* Gọi học sinh đọc Ghi nhớ SGK- 1

dẫn dắt tự nhiên.
+ Lập luận chặt chẽ, giàu h/ả ;
Dẫn chứng phong phú, thuyết
phục
+ Giọng văn chân thành, say
mê làm tăng sức thuyết phục và
tính hấp dẫn của văn bản.
c Ghi nhớ: ( SGK -17)

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức mới đã học ở phần hình thành
kiến thức vào các tình huống cụ thể thông qua hệ thống bài tập
- Phương pháp:
- Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn phủ bàn
- Thời gian: ( )
C. Luyện tập:
Làm nhóm
+ Thời gian: 5 phút
+ Câu hỏi
Nhóm 1:? Em cảm nhận tác động của văn
nghệ đối với bản thân như thế nào?
(Văn nghệ tác động tới tâm hồn, tình cảm như
thế nào? Yêu ghét ra sao?)
Nhóm 2:? Hãy tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra
khi không còn các nhà xuất bản, nghệ sĩ, thư
viện, đài phát thanh và thuyền hình ?
( Cuộc sống như thế nào khi chỉ có đì làmchơi- ăn uống mà không có sách báo, giải trí?)
Nhóm 3:? Hãy phân tích ý nghĩa, tác động
của trích đoạn chèo "Quan âm thị kính" với
bản thân mình?
(- H tự bày tỏ mình yêu, ghét, thương cảm cho
ai?)
* Giáo viên chốt lại: Văn nghệ là món ăn tinh
thần bổ ích không thể thiếu đối với con người
trong đời sống hàng ngày. Nếu thiếu nó cuộc
sống trở nên tẻ nhạt, buồn chán, vô vị mát ý

nghĩa => Con ngưòi không còn những tình
cảm, suy nghĩ.v.v...
Câu 1: ý nào nói không đúng về tác giả Nguyễn Đình Thi?
A. Sinh năm 1924 và mất năm 2003
B. Từng là Tổng thư kí Hội Nhà văn Việt Nam
C. Từng là đạo diễn điện ảnh nổi tiếng.
D. Được trao Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
Câu 2: Nhận định nào sau đây nêu đầy đủ nhất về nội dung của văn bản:
“Tiếng nói của văn nghệ”?
A. Văn bản nêu lên vị trí và sức mạnh riêng biệt của văn nghệ đối với đời
sống tâm hồn con người
B.
Văn bản nêu lên vị trí và sức mạnh riêng biệt của văn nghệ đối với đời
sống xã hội.
C.
Văn bản phân tích những nội dung tạo nên tiếng nói của văn nghệ và
cách thể hiện rất độc đáo của văn nghệ.
D.
Văn bản phân tích nội dung phản ánh, thể hiện cũng như sự khẳng định
cách nói độc đáo và sức mạnh to lớn của văn nghệ đối với đời sống con
người
Câu 3: Theo tác giả, tại sao con người cần tới tiếng nói của văn nghệ?
A. Văn nghệ giúp chúng ta được sống đầy đủ phong phú hơn cuộc sống của
mình.
B. Văn nghệ góp phần làm con người vui lên, biết rung cảm và ước mơ.
C. Văn nghệ giúp chúng ta khám phá ra thế giới diệu kì ở ngay chính trong
tâm hồn của con người
D. Cả A, B, C
Câu 4: ý nào sau đây nói về con đường độc đáo của văn nghệ đến với người
đọc?
A.Văn nghệ là tiếng nói của tình cảm
B.Nghệ thuật nói nhiều đến tư tưởng, lắng sâu vào cảm xúc, nỗi niềm.
C.Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt
lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta phải tự bước lên đường ấy.
D.Lời gửi của văn nghệ không chỉ là những bài học đạo đức mà còn là tất cả
những tình cảm, cảm xúc của người nghệ sĩ.
Câu 5: Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi qua bài
tiểu luận này là gì?
A. Bố cục chặt chẽ hợp lý, cách dẫn dắt tự nhiên, uyển chuyển.
B. Phân tích cụ thể, chặt chẽ.
C. Câu văn giàu hình ảnh.
D. Cả A, B, C.

Đáp án: 1-C; 2- D; 3-D; 4- C; 5- D

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ trong
thực tế
- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn trải bàn
- Thời gian: ( )
? Theo em thế nào là văn nghệ? Tại sao có lúc tác giả dùng văn nghệ, có lúc
dùng là nghệ thuật + Văn nghệ là từ ghép 2 phạm trù nghệ thuật: Văn học - nghệ
thuật
? Em hãy giới thiệu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý
nghĩa, tác động của tác phẩm ấy đối với bản thân.
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, TÌM TÒI, SÁNG TẠO
- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu
học tập suốt đời.
- Phương pháp: thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Thời gian: ( )
?Tìm và hát một vài bài hát đề chứng minh: Nghệ thuật là tiếng nói của tình
cảm
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:
+ Đọc lại văn bản, học bài.
+ Trình bày những tác động, ảnh hưởng của một tp văn học đối với bản thân.
+ Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản.
+ Đọc và chuẩn bị: " Các thành phần biệt lập " ( Đọc kĩ các ví dụ, phân tích ví dụ,
rút ra kết luận, tìm hiểu bản chất của các thành phần biệt lập-> đặt câu có thành
phần biệt lập )
+ Đóng tiểu phẩm trong đoạn trích " Lặng lẽ Sa Pa"- NTL ( phần cuối- cuộc chia
tay của anh TN với đoàn người lên thăm Sa Pa.
- Phân công: theo nhóm lớn.

Tuần:
Tiết: 93

Ngày soạn:
Ngày dạy:

Bài: KHỞI NGỮ
A. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
+ HS nắm đặc điểm của khởi ngữ.
+ Biết, phân tích công dụng của khởi ngữ.
2. Kỹ năng:
+ Biết nhận diện khởi ngữ ở trong câu.
+ Đặt câu có khởi ngữ.
3. Đánh giá năng lực:
+ HS có kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực, hợp tác, ra quyết
định, giải quyết vấn đề, tìm kiếm và xử lí thông tin, quản lí thời gian.v.v.
4. Thái độ:
+ Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng Tiếng Việt có hiệu quả trong giao tiếp
B. Chuẩn bị:
* Giáo viên: Đọc SGK, chuẩn kiến thức kĩ năng, tham khảo tư liệu soạn giáo án,
chuẩn bị máy chiếu, phiếu học tập.
* Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi, tìm hiểu bài học.
C. Phương pháp:
+ Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, thảo luận, qui nạp, thực hành.
+ Kĩ thuật động não, khăn phủ bàn, trình bày một phút...
D. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định lớp: (1 phút)Kiểm tra sĩ số
Ngày giảng

Lớp

Sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIAÓ VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI
HỌC

G HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học
tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu
tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
- Phương pháp, kĩ thuật: câu hỏi, bài tập, quan sát , giải quyết tình huống
- Thời gian : (3')
- Cách thức tiến hành: Trải nghiệm- tiểu phẩm: cuộc trò chuyện giữa
anh TN và ông họa sĩ( phần chuẩn bị ở nhà)về công việc với niềm hãnh
diện của anh trong đó các câu:
- Một mình thì anh bạn trên đỉnh Phan xi păng ba nghìn một trăm bốn mươi
hai Km kia mới một mình hơn cháu.
- Làm khí tượng ở được trên cao thế mới là lí tưởng chứ.
- Đối với cháu thật là đột ngột.
-> GV vào bài: để thể hiện niềm say mê, tự hào, hãnh diện của anh TN khi
nói về công việc của mình nhà văn NTL đã sử dụng thành phần câu nào ta
tìm hiểu bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 15 phút)
-Mục tiêu:
+ Nắm đặc điểm, công dụng của khởi ngữ
+ biết cách sử dụng khởi ngữ
- Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, thuyết trình, khái quát, nhóm
- Phương tiện: Máy chiếu( chiếu phiếu học tập)
- Kĩ thuật: động não, trình bày một phút, nhóm
- Thời gian: 15 phút
H * Làm nhóm bàn:
I Đặc điểm và công dụng
- Thời gian: 3 phút
của khởi ngữ
- Câu hỏi
1. Phân tích ngữ liệu:
? Xác định chủ ngữ trong các câu chứa các
( SGK- 8)
từ in đậm ?
- Đáp án:chiếu slied 1 để HS so sánh
a Nghe gọi, con bé giật mình tròn mắt nhìn,
còn anh, anh/ không ghìm nổi xúc động
C
V
b Giàu, tôi / cũng giàu rồi.
C
V

(c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ,
chúng ta/ có thể ...
 
Gửi ý kiến