Tìm kiếm Giáo án
Ngữ văn 8 HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Long
Ngày gửi: 17h:01' 14-01-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Long
Ngày gửi: 17h:01' 14-01-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày soạn: 03/09/2025
Ngày giảng: Tiết 1:…../09/2025; Tiết 2: :…../09/2025; Tiết 3: :…../09/2025
BÀI 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
Thời gian thực hiện: 12 tiết
MỤC TIÊU CHUNG
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm
vitác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp
và trong sáng tác văn học.
- Học sinh viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã
để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả
hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản.
- Học sinh biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
-Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tính thần trách
nhiệm với đất nước
Tiết 1,2, 3
Văn bản 1: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
Trích (Nguyễn Huy Tưởng)
I.MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản
b. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
2
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật
Trần Quốc Toản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
2. Phẩm chất:
- Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
3.Lồng ghép nội dung Quốc phòng và An ninh:
- Nêu những tấm gương anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử dân tộc Việt Nam: Lá
cờ thêu sáu chữ vàng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
2. Học liệu
- Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV.
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Một số video, tranh ảnh tài liệu liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ HỌC TẬP
a) Mục tiêu: Giúp học sinh: kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài
học. Khám phá tri thức Ngữ văn.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS những hiểu biết về anh hùng TQT (Hoài
Văn)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đi tìm chân dung các anh hùng
- Mỗi hình ảnh và thông tin dưới đây là gợi ý về một anh hùng trong lịch sử dân
tộc. Hãy quan sát hình ảnh, theo dõi các thông tin và cho biết đó là các vị anh
hùng nào?
Lồng ghép QP&AN: - Ngoài ra, hãy nêu tên những tấm gương anh hùng nhỏ
tuổi trong lịch sử dân tộc Việt Nam mà em biết? > GD lòng yêu nước, lòng tự
hào và biết ơn thông qua nêu những tấm gương anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử
dân tộc Việt Nam
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân theo yêu cầu
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV gọi h/s trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài học.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I/Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác phẩm, tác giả.
b. Nội dung: H/s sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS liên quan đến
tác giả, tác phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
Mục I: Đọc, tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn h/s đọc văn bản: Đọc trang trọng, rõ ràng. Cụ thể: Nhân vật
Trần Quốc Toản ( hào hứng, mạnh mẽ, thể hiện nhiệt huyết của tuổi trẻ) Nhân
vật Trần Hưng Đạo ( uy nghiêm, ấp áp khi khen thưởng)….
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm.
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời 1- 2 h/s phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
1.Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng (1912- 1960)
- Quê quán: Hà Nội
- Ông có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử, có đóng góp nổi bật ở hai thể loại:
tiểu thuyết và kịch
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Đêm hội Long Trì (1942), Vũ Như Tô (1943), An
Tư (1944), Bắc Sơn (1946), Lá cờ thêu sáu chữ vàng (1960), Sống mãi với thủ
đô (1961),…
4
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
- Xuất bản năm 1960
- Văn bản trên thuộc phần 3 của tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
b.Thể loại: Truyện lịch sử
c.Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
d.Ý nghĩa nhan đề:
- Nhan đề “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” viết về người anh hùng thiếu niên Trần
Quốc Toản. Có lẽ bởi vì Trần Quốc Toản chính là tấm bia chói lóa lý tưởng cách
mạng, tấm lòng nồng nàn yêu nước, đó chính là thứ cần đó giúp lớp lớp thế hệ
mầm non tương lai dựa vào. Tác giả còn khẳng định tác phẩm như một thiên
truyện giáo dục, nâng cao ý thức của trẻ thơ về lịch sử nước nhà, tạo sự gắn kết,
bồi đắp thêm tấm lòng biết ơn ông cha, yêu thương đất nước cho các em nhỏ.
e.Bố cục
+ Phần 1: Từ đầu đến “…chẳng hỏi một lời”: Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua
+ Phần 2: Tiếp đến “…thưởng cho em ta một quả”: Cuộc yết kiến vua Thiệu
Bảo của Trần Quốc Toản
+ Phần 3: Còn lại: Hành động của Trần Quốc Toản sau khi được vua ban cam
quý
Mục II: Tìm hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được bối cảnh và sự kiện lịch sử; phân tích được nội dung, ý
nghĩa cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến bài thơ Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
d. Tổ chức thực hiện:
Mục 1/ Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu
học tập số 1
- HS tiế p nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu học tập.
5
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập lên bảng.
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
1/ Hội nghị diễn ra ở đâu, vào thời gian nào?
Hoàn cảnh đất nước ra sao?
- Thời gian: tháng 11/1282
- Hoàn cảnh đất nước:
+ Quân Nguyên định mượn
đường nước ta để đánh Chiêm
Thành.
+ Vua mời các vương hầu tìm
kế sách ứng phó.
2. Quang cảnh nơi diễn ra hội nghị, có những
ai? Không khí như thế nào?
Quang cảnh:
+ Hai cây đa cổ thụ che kín cả
một khúc sông.
+ Dưới bến, những thuyền lớn
của các vương sư về hội sư,
đậu dài san sát, sơn đủ các
màu. Trên mui thuyền phất
phới những lá cờ của Chiêu
Minh Vương, của Chiêu Quốc
Vương, của Chiêu Văn Vương,
của Hưng Đạo Vương, của
Chiêu Thành Vương.
- Không khí: Tưng bừng, khí
thế, tráng lệ “những lá cờ bay
múa trên những đoàn thuyền
đẹp như gấm hoa”.
3.Nhân vật “ta” đang đứng ở đâu? Nhân vật này - Tâm trạng Trần Quốc Toản:
Nôn nóng, bứt rứt muốn được
đang có thái độ, cảm xúc như thế nào?
tham gia bàn việc nước.
GV => Bằng lối kể chuyện xen lẫn với ý nghĩ của nhân vật, tác giả đã thành
công trong việc miêu tả quang cảnh tại bến Bình Than vào ngày diễn ra sự kiện.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, nhấn mạnh về bối cảnh lịch sử trong
truyện lịch sử ( Tri thức Ngữ văn)
Mục 2. Cuộc yết kiến với vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
6
a. Nhân vật Trần Quốc Toản:
* Diễn biến tâm trạng Trần Quốc Toản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Thực hiện h/đ cá nhân, câu hỏi 2 /T15 bằng cách hoàn thành phiếu học tập số 2
Gợi ý.
- Khi đứng trên bờ: Đọc lại từ đầu đến “những đoàn thuyền đẹp như gấm như
hoa”.
- Khi thấy cảnh các vương hầu ngồi bàn việc nước: Đọc tiếp đến “Chàng muốn
thét to: “Xin quan gia cho đánh”, nhưng lại e phạm thượng(9)!”
- Khi nhớ lại mấy tháng ở kinh thành: Đọc lại từ “ Mấy tháng ở kinh” đến “sao
ta là người gần gũi, quan gia chẳng hỏi một lòi?”
- Khi được vua ban cam: Đọc phần còn lại.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS tự hoàn thành vào vở.
B3: Báo cáo và thảo luận
- Cá nhân báo cáo kết quả:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Diễn biến tâm trạng
Khi đứng trên bờ:
Chi tiết
- Thẫn thờ nhìn bến Bình Than;
- Đăm đăm nhìn thuyền của các con trai Hưng Đạo
Đại Vương chỉ hơn Hoài Văn dăm sáu tuổi;
- Cảm thấy “vì cha mất sớm nên phải đứng rìa nhục
nhã thế này”;
- Mắt giương to đến rách nhìn những lá cờ bay múa;
Khi thấy cảnh các - Chao ôi! Lúc này mà Hoài Văn được xuống thuyền
vương hầu ngồi bàn rồng mà bàn việc nước!
việc nước:
- Muốn xô mấy người lính Thánh Dực chay xuống bến
nhưng lại sợ
tội chém đầu; muốn thét to nhưng lại e phạm thượng.
Khi nhớ lại mấy tháng - Thấy sứ Nguyên hạch sách đủ điều, chỉ có 1 ý nghĩ là
ở kinh thành:
đánh, đánh để giữa lấy quốc thể;
7
- Nhớ lại lời các bô lão lại càng sục sôi ý chí đánh
giặc.
Khi được vua ban cam: - Lủi thủi bước lên bờ; nghe tiếng cười của mấy vị
tước vương vừa tức, vừa hờn, vừa tủi, uất;
- Quyết tâm tự chiêu binh mãi mã, cầm quân đánh
giặc.
Cảm nhận về tâm trạng TQT: Tha thiết mong dự hội nghị, ao ước đến cháy
bỏng được đánh giặc, báo ơn vua.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS đánh giá lẫn nhau - phản biện.
b. Hành động, lời nói, ý nghĩ của Trần Quốc Toản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- Thực hiện hoạt động cá nhân câu hỏi câu hỏi 3, 5,6 sgk/T15, bằng cách hoàn
thành phiếu học tập số 3
Gợi ý. - Đọc và tóm tắt các chi tiết tiêu biểu.
- Những chi tiết kể, tả về hành động, lời nói, ý nghĩ của nhân vật TQT có tác
dụng gì?
- Cách xây dựng nhân vật ấy, giúp người đọc hiểu TQT là người có tính cách
như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV sử dụng câu hỏi gợi mở)
B3: Báo cáo sản phẩm: Cá nhân báo cáo
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chi tiết tiêu biểu
Hành
động
Ý
Khi bị ngăn
cản xuống gặp
vua:
Xô mấy người lính Thánh Dực, xăm xăm xuống bến;
tuốt gươm, mắt trừng lên... mặt đỏ bừng bừng; vung
gươm múa tít.
Khi gặp vua:
Xin đánh. Nói xong, Hoài Văn run bắn, tự đặt thanh
gươm lên gáy và xin chịu tội.
Khi nhận được
quả cam:
Hai nắm tay Hoài Văn càng bóp mạnh; Trần Quốc Toản
xòe bàn tay phải ra. Quả cam đã nát
Khi thấy các
con của HĐV
Cha ta mất sơm nên ta mới phải đứng rìa nhục nhã thế
này.
8
nghĩ
Lời
nói
Khi thấy các
Dã tâm của quân giặc đã hai năm rõ mười rồi, nó giả
vương hầu họp tiếng mượn đường, kì thực là chỉ để cướp sống lấy nước
bàn:
Nam. Chỉ có việc đánh, làm gì mà phải kéo ra tận đây mà
họp bàn đi bàn lại?
Với Quân
Thánh Dực:
- “Không buông ra ta chém!”
Với Chiêu
Thành Vương:
- Cháu biết là mang tội lớn nhưng cháu trộm nghĩ rằng
khi quốc biến thì đến đứa trẻ cũng phải lo, huống hồ
cháu đã lớn…đánh lại?
Với vua Thiệu
Bảo:
- Tiếng nói như thét: “Xin quan gia cho đánh! Cho giặc
mượn đường là mất nước”.
- “Ta xuống xin bệ kiến quan gia, không kẻ nào được giữ
ta lại. Lôi thôi thì hãy nhìn
Với đám người Để đỡ ngượng với họ, Hoài Văn nói liều: “Ta đã tâu với
nhà:
quan gia cho đánh…mẫu thân”.
+ TQT mạnh mẽ, dứt khoát nhưng sau sắc thể hiện tinh thần yêu nước, quyết tâm
chống giặc ngoại xâm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS đánh giá lẫn nhau - phản biện. GV đánh giá.
Mục 2. Vua Thiệu Bảo
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Thực hiện hoạt động cá nhân câu hỏi câu hỏi 4 sgk/T15 bằng cách hoàn thành
phiếu học số 4.
Gợi ý. Đọc lại từ “Vừa lúc ấy, cuộc họp bàn tạm nghỉ”/T12 đến “Vậy thưởng
cho em ta một quả cam”./T14; liệt kê một số chi tiết kể, tả thái độ, cách ứng xử
của Thiệu Bảo dành cho Quốc Toản.
- Qua đó, em cảm nhận vua Thiệu Bảo là người ntn?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- H/s thực hiện theo yêu cầu.
B3: Báo cáo sản phẩm:
- Đại diện cặp đôi báo cáo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Vua TB
Chi tiết
9
- Mỉm cười gật đầu vì nhận thấy ý nguyện đánh giặc của Trần Quốc
Thái độ, Toản hợp ý mình.
cách ứng - Biết tội làm trái phép nước của Hoài Văn Hầu nhưng tha thứ vì thể tất
xử:
chi hành động nóng nảy. Đặc biệt nhà vua thấy chí khí đáng trọng của
một người còn trẻ mà biết lo cho vua, cho nước.
- Vua khuyên giải, động viên Hoài Văn Hầu một cách nhẹ nhàng, ôn
tồn, lại còn ban thưởng cam quý.
Cảm nhận về vua Thiệu Bảo: Vua vừa nghiêm minh, vừa khoan dung, độ lượng,
thể hiện tư cách của đấng quân vương, đồng thơi cũng là tư cách của người anh
đối với đứa em họ chưa đến tuổi trưởng thành. Trên tất cả, nhà vua nhận ra phẩm
chất đáng quý của một chàng trai trẻ trước họa đất nước bị xâm lăng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS đánh giá lẫn nhau. GV đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, nhấn mạnh về nhân vật trong truyện
lịch sử ( Tri thức Ngữ văn)
- GV: Qua khám phá văn bản h/s rút ra khái niệm về truyện lịch sử, biết được
một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
( Tri thức Ngữ văn/ T9)
Mục 3. Chủ đề
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Thực hiện h/đ cá nhân câu hỏi 8/T15.
- Hãy khái quát chủ đề của văn bản và cho biết căn cứ vào đâu em khái quát
như vậy?
- Chỉ rõ mối quan hệ giữa chủ đề văn bản với chủ đề bài học.
Gợi ý. Trả lời các câu hỏi sau để hoàn thành chủ đề:
+ Văn bản thể hiện điều gì, của ai?
+ Qua đó cho thấy hào khí, tinh thần gì của cha ông ta ở thời Trần?
- Căn cứ xác định: Căn cứ vào những sự việc xảy ra chưa? Nội dung cơ bản
xoay quanh nhân vật nào? Nhan đề có vai trò gì trong việc thể hiện chủ đề
không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân theo yêu cầu.
B3: Báo cáo sản phẩm:
- Cá nhân báo cáo kết quả.
10
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, nhấn mạnh về chủ đề của tác phẩm văn
học ( Tri thức Ngữ văn)
III/Tổng kết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu:
Qua văn bản, em hãy nêu nội dung và nghệ thuật ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- H/s thực hiện cá nhân theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
1.Nghệ thuật
- Đan xen ý nghĩ của nhân vật với lời kể, khắc họa rõ nét tính cách nhân vật
- Ngôn ngữ mang màu sắc lịch sử
2. Nội dung
- Ca ngợi tấm lòng yêu nước của người thiếu niên trẻ tuổi Trần Quốc Tuấn
- Ca ngợi khí thế hào hùng của nhà Trần và cha ông ta thời kháng chiến chống
quân Nguyên - Mông
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức, h/s suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV
giao
c. Sản phẩm học tập: Đáp án đúng của bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
GV nêu yêu cầu:
Vẽ sơ đồ tư duy về nhân vật Trần Quốc Toản (hành động, lời nói, tính cách)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện. HS thực hiện vẽ sơ đồ lên giấy A4
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
11
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
để viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật Trần Quốc Toản
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d) Tổ chức thực hiện
- Hãy viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật Trần Quốc Toản
GV thực hiện ở nhà, trình bày vào giờ học sau.
HỒ SƠ DẠY HỌC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1/ Hội nghị diễn ra ở đâu, vào thời gian nào? Hoàn cảnh
đất nước ra sao?
2. Quang cảnh nơi diễn ra hội nghị, có những ai? Không
khí như thế nào?
3.Nhân vật “ta” đang đứng ở đâu? Nhân vật này đang có
thái độ, cảm xúc như thế nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Diễn biến tâm trạng
Chi tiết
Khi đứng trên bờ:
Khi thấy cảnh các vương hầu ngồi bàn việc
nước:
Khi nhớ lại mấy tháng ở kinh thành:
Khi được vua ban cam:
Cảm nhận về tâm trạng Trần Quốc Toản:………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chi tiết tiêu biểu
Hành
Khi bị ngăn cản xuống gặp vua:
12
động
Khi gặp vua:
Khi nhận được quả cam:
Khi thấy các con của Hưng Đạo Vương:
Ý nghĩ Khi thấy các vương hầu họp bàn:
Với Quân Thánh Dực:
Lời
nói
Với Chiêu Thành Vương:
Với vua Thiệu Bảo:
Với đám người nhà:
Cảm nhận về tính cách Trần Quốc Toản: ………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Vua Thiệu Bảo
Chi tiết
Thái độ, cách ứng xử:
Cảm nhận về vua Thiệu Bảo: …………………………………………………..
13
Ngày soạn: 06/09/2025
Ngày giảng:…../09/2025
Tiết 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
( Biệt ngữ xã hội)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu được phạm vitác dụng của việc
sử dụng biệt ngữ xã hộitrong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
- Năng lực thu thập các biệt ngữ xã hội trong đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng của việc sử dụng biệt
ngữ xã hội
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHDH, phiếu bài tập, SGV, SGK
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ HỌC TẬP
a) Mục tiêu: Giúp học sinh: kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài
học. Khám phá tri thức Ngữ văn.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
14
c) Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu cách hiểu của mình về biệt ngữ xã hội ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân theo yêu cầu
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV gọi h/s trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài học.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Nhận biết biệt ngữ xã hội
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu yêu cầu
* Ví dụ 1:
Đọc các đoạn trích sau và giải nghĩa từ in đậm và cho biết các từ ngữ với
nghĩa như vậy được sử dụng ở phạm vi nhóm người nào trong xã hội?
Rủ nhau cơm bụi giá bèo
* Ví dụ 2:
Yêu nhau theo mốt nhà nghèo vô tư.
( Nguyễn Duy)
a) Giải nghĩa từ in đậm trong câu thơ sau và nhận xét về phạm vi sử dụng và
hình thức ngữ âm của các từ ngữu đó.
Anh đây công tử không “vòm”
Ngày mai “kện rệp” biết “ mòm” vào đâu”.
( Nguyên Hồng)
b) Giải nghĩa từ in đậm trong câu sau và nhận xét về nghĩa của từ ngữ đó
trong sự so sánh với nghĩa vốn có của từ ngữ ( trong từ điển)
15
“Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng sau thì tớ cho cậu “ngửi khói”.
Từ ví dụ chỉ ra đặc điểm của biệt ngữ xã hội?
(1) Biệt ngữ là gì?
- Từ nào có thể hiện đặc điểm riêng về ngữ âm? Từ nào thể hiện đặc điểm riêng
về ngữ nghĩa?
- Khi viết biệt ngữ thường lưu ý điều gì?
- Làm thế nào để hiểu nghĩa của biệt ngữ?
(2) Cách sử dụng biệt ngữ. Khi sử dụng biệt ngữ xã hội cần lưu ý điều gì?
B2:Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu. HS hoạt động cá nhân, cặp đôi.
B3: Báo cáo thảo luận
- Học sinh báo cáo kết quả:
VD1: + cơm bụi: cơm bình dân, rẻ tiền
+ giá bèo: giá rất rẻ
-> Các từ này với nghĩa tương ứng như trên chỉ thường dùng trong phạm vi
những người lao động bình dân, trong ngôn ngữ nói hằng ngày của họ.
VD2:
+ vòm là nhà
+ kện rệp là hết gạo
+ mòm là ăn
Các từ này với nghĩa tương ứng như trên chỉ dùng trong giới giang hồ, bọn lưu
manh, trộm cắp đầu thế kỷ 20.
Các từ “kện rệp”, “ mòm” có hình thức ngữ âm hoàn toàn mới lạ, trong vốn từ
tiếng Việt chưa có. Từ “vòm” có trong tiếng việt nhưng mang nghĩa khác
+ “ngửi khói” nghĩa vốn có: dùng mũi để nhận biết mùi khói.
+ “ngửi khói”(nghĩa trong câu văn): tụt lại phía sau. =>Nghĩa của từ ngữ trong
câu văn đã có sự khác biệt so với nghĩa vốn có của từ ngữ dù hình thức ngữ âm
vẫn giống nhau.
B4: Kết luận và nhận định
- Đánh giá, nhận xét, bổ sung. GV quan sát, hỗ trợ, nhận xét, đánh giá.
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ có đặc điểm riêng (về ngữ âm, ngữ nghĩa)
hình thành trên những qui ước riêng của một nhóm người nào đó, do vậy, chỉ sử
dụng trong phạm vi hẹp
- Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ ngữ có đặc điểm riêng thể hiện ở ngữ âm
hoặc ở ngữ nghĩa.
- Do những đặc điểm khác biệt như vậy trong văn bản, biệt ngữ xã hội thường
được in nghiêng hoặc đặt trong dấu ngoặc kep và được chú thích về nghĩa.
- Biệt ngữ xã hội hình thành trên những quy ước riêng của một nhóm người nào
đó, vì thế chúng thường được sử dụng trong phạm vi hẹp. Chỉ những người có
16
mối liên hệ riêng với nhau về nghề nghiệp,lứa tuổi, sinh hoạt, sở thích,... và nắm
được quy ước mới có thể dùng biệt ngữ để giao tiếp.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức, h/s suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV
giao
c. Sản phẩm học tập: Đáp án đúng của bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu h/s thực hiện bài tập trong SGK. Cụ thể: BT1 ( cá nhân), BT2
( theo cặp) BT3, BT4 ( nhóm)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
B2:Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu. HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm
B3: Báo cáo thảo luận
- Học sinh báo cáo kết quả.
B4: Kết luận và nhận định
- Đánh giá, nhận xét, bổ sung. GV quan sát, hỗ trợ, nhận xét, đánh giá.
Bài tập 1/T16
a. Biệt ngữ: gà. Dựa vào ngữ nghĩa của câu. “Gà” trong câu trên được hiểu là
người có năng khiếu, được ưu ái.
b. Biệt ngữ “tủ”. Dựa vào ngữ nghĩa của câu. “Tủ” trong câu trên được hiểu là
học chọn lọc những kiến thức quan trọng, cần thiết để làm bài kiểm tra, làm bài
thi.
Bài tập 2/T16
- Người kể chuyện phải giải thích cụm từ “đánh một tiếng bạc lớn” vì để cho
người đọc hiểu được chính xác nội dung câu văn. “Đánh một tiếng bạc lớn” có
nghĩa là tạo ra một âm thanh to còn ở trong câu có nghĩa là cướp một đám to.
- Tác giả dùng cụm từ đó với mục đích miêu tả cuộc sống, sinh hoạt của Cai
Xanh. Nhờ dùng biệt ngữ đó, bức tranh cuộc sống của Cai Xanh hiện ra sinh
động, chân thực.
* Bài tập 3/T16
- Trong phóng sự “Tôi kéo xe” của Tam Lang: “làm xe” có nghĩa làm nghề kéo
xe chở người. Tác dụng: Tam Lang sử dụng biệt ngữ xã hội để miêu tả cuộc
17
sống của những người làm nghề kéo xe chở người. Nhờ biệt ngữ đó, bức tranh
cuộc sống trở nên chân thực, sinh động.
- Trong “Cạm bẫy người” của Vũ Trọng Phụng: chim mòng có nghĩa là người
chơi bạc, nhà đi săn có nghĩa chủ sòng bạc, hai mươi viên đạn nghĩa là hai mươi
đồng bạc. Tác dụng: Vũ Trọng Phụng sử dụng biệt ngữ xã hội để lên án tệ nạn
cờ bạc trong “Cạm bẫy người”. Nhờ biệt ngữ đó, bức tranh cuộc sống trở nên
chân thực, sinh động.
- Đọc tác phẩm văn học, gặp
Ngày soạn: 03/09/2025
Ngày giảng: Tiết 1:…../09/2025; Tiết 2: :…../09/2025; Tiết 3: :…../09/2025
BÀI 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
Thời gian thực hiện: 12 tiết
MỤC TIÊU CHUNG
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm
vitác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp
và trong sáng tác văn học.
- Học sinh viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã
để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả
hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản.
- Học sinh biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
-Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tính thần trách
nhiệm với đất nước
Tiết 1,2, 3
Văn bản 1: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
Trích (Nguyễn Huy Tưởng)
I.MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản
b. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
2
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật
Trần Quốc Toản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
2. Phẩm chất:
- Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
3.Lồng ghép nội dung Quốc phòng và An ninh:
- Nêu những tấm gương anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử dân tộc Việt Nam: Lá
cờ thêu sáu chữ vàng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
2. Học liệu
- Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV.
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Một số video, tranh ảnh tài liệu liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ HỌC TẬP
a) Mục tiêu: Giúp học sinh: kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài
học. Khám phá tri thức Ngữ văn.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS những hiểu biết về anh hùng TQT (Hoài
Văn)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đi tìm chân dung các anh hùng
- Mỗi hình ảnh và thông tin dưới đây là gợi ý về một anh hùng trong lịch sử dân
tộc. Hãy quan sát hình ảnh, theo dõi các thông tin và cho biết đó là các vị anh
hùng nào?
Lồng ghép QP&AN: - Ngoài ra, hãy nêu tên những tấm gương anh hùng nhỏ
tuổi trong lịch sử dân tộc Việt Nam mà em biết? > GD lòng yêu nước, lòng tự
hào và biết ơn thông qua nêu những tấm gương anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử
dân tộc Việt Nam
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân theo yêu cầu
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV gọi h/s trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài học.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I/Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác phẩm, tác giả.
b. Nội dung: H/s sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS liên quan đến
tác giả, tác phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
Mục I: Đọc, tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn h/s đọc văn bản: Đọc trang trọng, rõ ràng. Cụ thể: Nhân vật
Trần Quốc Toản ( hào hứng, mạnh mẽ, thể hiện nhiệt huyết của tuổi trẻ) Nhân
vật Trần Hưng Đạo ( uy nghiêm, ấp áp khi khen thưởng)….
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm.
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời 1- 2 h/s phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
1.Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng (1912- 1960)
- Quê quán: Hà Nội
- Ông có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử, có đóng góp nổi bật ở hai thể loại:
tiểu thuyết và kịch
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Đêm hội Long Trì (1942), Vũ Như Tô (1943), An
Tư (1944), Bắc Sơn (1946), Lá cờ thêu sáu chữ vàng (1960), Sống mãi với thủ
đô (1961),…
4
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
- Xuất bản năm 1960
- Văn bản trên thuộc phần 3 của tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
b.Thể loại: Truyện lịch sử
c.Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
d.Ý nghĩa nhan đề:
- Nhan đề “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” viết về người anh hùng thiếu niên Trần
Quốc Toản. Có lẽ bởi vì Trần Quốc Toản chính là tấm bia chói lóa lý tưởng cách
mạng, tấm lòng nồng nàn yêu nước, đó chính là thứ cần đó giúp lớp lớp thế hệ
mầm non tương lai dựa vào. Tác giả còn khẳng định tác phẩm như một thiên
truyện giáo dục, nâng cao ý thức của trẻ thơ về lịch sử nước nhà, tạo sự gắn kết,
bồi đắp thêm tấm lòng biết ơn ông cha, yêu thương đất nước cho các em nhỏ.
e.Bố cục
+ Phần 1: Từ đầu đến “…chẳng hỏi một lời”: Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua
+ Phần 2: Tiếp đến “…thưởng cho em ta một quả”: Cuộc yết kiến vua Thiệu
Bảo của Trần Quốc Toản
+ Phần 3: Còn lại: Hành động của Trần Quốc Toản sau khi được vua ban cam
quý
Mục II: Tìm hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được bối cảnh và sự kiện lịch sử; phân tích được nội dung, ý
nghĩa cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến bài thơ Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
d. Tổ chức thực hiện:
Mục 1/ Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu
học tập số 1
- HS tiế p nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu học tập.
5
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập lên bảng.
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
1/ Hội nghị diễn ra ở đâu, vào thời gian nào?
Hoàn cảnh đất nước ra sao?
- Thời gian: tháng 11/1282
- Hoàn cảnh đất nước:
+ Quân Nguyên định mượn
đường nước ta để đánh Chiêm
Thành.
+ Vua mời các vương hầu tìm
kế sách ứng phó.
2. Quang cảnh nơi diễn ra hội nghị, có những
ai? Không khí như thế nào?
Quang cảnh:
+ Hai cây đa cổ thụ che kín cả
một khúc sông.
+ Dưới bến, những thuyền lớn
của các vương sư về hội sư,
đậu dài san sát, sơn đủ các
màu. Trên mui thuyền phất
phới những lá cờ của Chiêu
Minh Vương, của Chiêu Quốc
Vương, của Chiêu Văn Vương,
của Hưng Đạo Vương, của
Chiêu Thành Vương.
- Không khí: Tưng bừng, khí
thế, tráng lệ “những lá cờ bay
múa trên những đoàn thuyền
đẹp như gấm hoa”.
3.Nhân vật “ta” đang đứng ở đâu? Nhân vật này - Tâm trạng Trần Quốc Toản:
Nôn nóng, bứt rứt muốn được
đang có thái độ, cảm xúc như thế nào?
tham gia bàn việc nước.
GV => Bằng lối kể chuyện xen lẫn với ý nghĩ của nhân vật, tác giả đã thành
công trong việc miêu tả quang cảnh tại bến Bình Than vào ngày diễn ra sự kiện.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, nhấn mạnh về bối cảnh lịch sử trong
truyện lịch sử ( Tri thức Ngữ văn)
Mục 2. Cuộc yết kiến với vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
6
a. Nhân vật Trần Quốc Toản:
* Diễn biến tâm trạng Trần Quốc Toản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Thực hiện h/đ cá nhân, câu hỏi 2 /T15 bằng cách hoàn thành phiếu học tập số 2
Gợi ý.
- Khi đứng trên bờ: Đọc lại từ đầu đến “những đoàn thuyền đẹp như gấm như
hoa”.
- Khi thấy cảnh các vương hầu ngồi bàn việc nước: Đọc tiếp đến “Chàng muốn
thét to: “Xin quan gia cho đánh”, nhưng lại e phạm thượng(9)!”
- Khi nhớ lại mấy tháng ở kinh thành: Đọc lại từ “ Mấy tháng ở kinh” đến “sao
ta là người gần gũi, quan gia chẳng hỏi một lòi?”
- Khi được vua ban cam: Đọc phần còn lại.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS tự hoàn thành vào vở.
B3: Báo cáo và thảo luận
- Cá nhân báo cáo kết quả:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Diễn biến tâm trạng
Khi đứng trên bờ:
Chi tiết
- Thẫn thờ nhìn bến Bình Than;
- Đăm đăm nhìn thuyền của các con trai Hưng Đạo
Đại Vương chỉ hơn Hoài Văn dăm sáu tuổi;
- Cảm thấy “vì cha mất sớm nên phải đứng rìa nhục
nhã thế này”;
- Mắt giương to đến rách nhìn những lá cờ bay múa;
Khi thấy cảnh các - Chao ôi! Lúc này mà Hoài Văn được xuống thuyền
vương hầu ngồi bàn rồng mà bàn việc nước!
việc nước:
- Muốn xô mấy người lính Thánh Dực chay xuống bến
nhưng lại sợ
tội chém đầu; muốn thét to nhưng lại e phạm thượng.
Khi nhớ lại mấy tháng - Thấy sứ Nguyên hạch sách đủ điều, chỉ có 1 ý nghĩ là
ở kinh thành:
đánh, đánh để giữa lấy quốc thể;
7
- Nhớ lại lời các bô lão lại càng sục sôi ý chí đánh
giặc.
Khi được vua ban cam: - Lủi thủi bước lên bờ; nghe tiếng cười của mấy vị
tước vương vừa tức, vừa hờn, vừa tủi, uất;
- Quyết tâm tự chiêu binh mãi mã, cầm quân đánh
giặc.
Cảm nhận về tâm trạng TQT: Tha thiết mong dự hội nghị, ao ước đến cháy
bỏng được đánh giặc, báo ơn vua.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS đánh giá lẫn nhau - phản biện.
b. Hành động, lời nói, ý nghĩ của Trần Quốc Toản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- Thực hiện hoạt động cá nhân câu hỏi câu hỏi 3, 5,6 sgk/T15, bằng cách hoàn
thành phiếu học tập số 3
Gợi ý. - Đọc và tóm tắt các chi tiết tiêu biểu.
- Những chi tiết kể, tả về hành động, lời nói, ý nghĩ của nhân vật TQT có tác
dụng gì?
- Cách xây dựng nhân vật ấy, giúp người đọc hiểu TQT là người có tính cách
như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV sử dụng câu hỏi gợi mở)
B3: Báo cáo sản phẩm: Cá nhân báo cáo
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chi tiết tiêu biểu
Hành
động
Ý
Khi bị ngăn
cản xuống gặp
vua:
Xô mấy người lính Thánh Dực, xăm xăm xuống bến;
tuốt gươm, mắt trừng lên... mặt đỏ bừng bừng; vung
gươm múa tít.
Khi gặp vua:
Xin đánh. Nói xong, Hoài Văn run bắn, tự đặt thanh
gươm lên gáy và xin chịu tội.
Khi nhận được
quả cam:
Hai nắm tay Hoài Văn càng bóp mạnh; Trần Quốc Toản
xòe bàn tay phải ra. Quả cam đã nát
Khi thấy các
con của HĐV
Cha ta mất sơm nên ta mới phải đứng rìa nhục nhã thế
này.
8
nghĩ
Lời
nói
Khi thấy các
Dã tâm của quân giặc đã hai năm rõ mười rồi, nó giả
vương hầu họp tiếng mượn đường, kì thực là chỉ để cướp sống lấy nước
bàn:
Nam. Chỉ có việc đánh, làm gì mà phải kéo ra tận đây mà
họp bàn đi bàn lại?
Với Quân
Thánh Dực:
- “Không buông ra ta chém!”
Với Chiêu
Thành Vương:
- Cháu biết là mang tội lớn nhưng cháu trộm nghĩ rằng
khi quốc biến thì đến đứa trẻ cũng phải lo, huống hồ
cháu đã lớn…đánh lại?
Với vua Thiệu
Bảo:
- Tiếng nói như thét: “Xin quan gia cho đánh! Cho giặc
mượn đường là mất nước”.
- “Ta xuống xin bệ kiến quan gia, không kẻ nào được giữ
ta lại. Lôi thôi thì hãy nhìn
Với đám người Để đỡ ngượng với họ, Hoài Văn nói liều: “Ta đã tâu với
nhà:
quan gia cho đánh…mẫu thân”.
+ TQT mạnh mẽ, dứt khoát nhưng sau sắc thể hiện tinh thần yêu nước, quyết tâm
chống giặc ngoại xâm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS đánh giá lẫn nhau - phản biện. GV đánh giá.
Mục 2. Vua Thiệu Bảo
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Thực hiện hoạt động cá nhân câu hỏi câu hỏi 4 sgk/T15 bằng cách hoàn thành
phiếu học số 4.
Gợi ý. Đọc lại từ “Vừa lúc ấy, cuộc họp bàn tạm nghỉ”/T12 đến “Vậy thưởng
cho em ta một quả cam”./T14; liệt kê một số chi tiết kể, tả thái độ, cách ứng xử
của Thiệu Bảo dành cho Quốc Toản.
- Qua đó, em cảm nhận vua Thiệu Bảo là người ntn?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- H/s thực hiện theo yêu cầu.
B3: Báo cáo sản phẩm:
- Đại diện cặp đôi báo cáo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Vua TB
Chi tiết
9
- Mỉm cười gật đầu vì nhận thấy ý nguyện đánh giặc của Trần Quốc
Thái độ, Toản hợp ý mình.
cách ứng - Biết tội làm trái phép nước của Hoài Văn Hầu nhưng tha thứ vì thể tất
xử:
chi hành động nóng nảy. Đặc biệt nhà vua thấy chí khí đáng trọng của
một người còn trẻ mà biết lo cho vua, cho nước.
- Vua khuyên giải, động viên Hoài Văn Hầu một cách nhẹ nhàng, ôn
tồn, lại còn ban thưởng cam quý.
Cảm nhận về vua Thiệu Bảo: Vua vừa nghiêm minh, vừa khoan dung, độ lượng,
thể hiện tư cách của đấng quân vương, đồng thơi cũng là tư cách của người anh
đối với đứa em họ chưa đến tuổi trưởng thành. Trên tất cả, nhà vua nhận ra phẩm
chất đáng quý của một chàng trai trẻ trước họa đất nước bị xâm lăng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS đánh giá lẫn nhau. GV đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, nhấn mạnh về nhân vật trong truyện
lịch sử ( Tri thức Ngữ văn)
- GV: Qua khám phá văn bản h/s rút ra khái niệm về truyện lịch sử, biết được
một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
( Tri thức Ngữ văn/ T9)
Mục 3. Chủ đề
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Thực hiện h/đ cá nhân câu hỏi 8/T15.
- Hãy khái quát chủ đề của văn bản và cho biết căn cứ vào đâu em khái quát
như vậy?
- Chỉ rõ mối quan hệ giữa chủ đề văn bản với chủ đề bài học.
Gợi ý. Trả lời các câu hỏi sau để hoàn thành chủ đề:
+ Văn bản thể hiện điều gì, của ai?
+ Qua đó cho thấy hào khí, tinh thần gì của cha ông ta ở thời Trần?
- Căn cứ xác định: Căn cứ vào những sự việc xảy ra chưa? Nội dung cơ bản
xoay quanh nhân vật nào? Nhan đề có vai trò gì trong việc thể hiện chủ đề
không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân theo yêu cầu.
B3: Báo cáo sản phẩm:
- Cá nhân báo cáo kết quả.
10
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, nhấn mạnh về chủ đề của tác phẩm văn
học ( Tri thức Ngữ văn)
III/Tổng kết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu:
Qua văn bản, em hãy nêu nội dung và nghệ thuật ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- H/s thực hiện cá nhân theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
1.Nghệ thuật
- Đan xen ý nghĩ của nhân vật với lời kể, khắc họa rõ nét tính cách nhân vật
- Ngôn ngữ mang màu sắc lịch sử
2. Nội dung
- Ca ngợi tấm lòng yêu nước của người thiếu niên trẻ tuổi Trần Quốc Tuấn
- Ca ngợi khí thế hào hùng của nhà Trần và cha ông ta thời kháng chiến chống
quân Nguyên - Mông
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức, h/s suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV
giao
c. Sản phẩm học tập: Đáp án đúng của bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
GV nêu yêu cầu:
Vẽ sơ đồ tư duy về nhân vật Trần Quốc Toản (hành động, lời nói, tính cách)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện. HS thực hiện vẽ sơ đồ lên giấy A4
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
11
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
để viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật Trần Quốc Toản
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d) Tổ chức thực hiện
- Hãy viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật Trần Quốc Toản
GV thực hiện ở nhà, trình bày vào giờ học sau.
HỒ SƠ DẠY HỌC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1/ Hội nghị diễn ra ở đâu, vào thời gian nào? Hoàn cảnh
đất nước ra sao?
2. Quang cảnh nơi diễn ra hội nghị, có những ai? Không
khí như thế nào?
3.Nhân vật “ta” đang đứng ở đâu? Nhân vật này đang có
thái độ, cảm xúc như thế nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Diễn biến tâm trạng
Chi tiết
Khi đứng trên bờ:
Khi thấy cảnh các vương hầu ngồi bàn việc
nước:
Khi nhớ lại mấy tháng ở kinh thành:
Khi được vua ban cam:
Cảm nhận về tâm trạng Trần Quốc Toản:………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chi tiết tiêu biểu
Hành
Khi bị ngăn cản xuống gặp vua:
12
động
Khi gặp vua:
Khi nhận được quả cam:
Khi thấy các con của Hưng Đạo Vương:
Ý nghĩ Khi thấy các vương hầu họp bàn:
Với Quân Thánh Dực:
Lời
nói
Với Chiêu Thành Vương:
Với vua Thiệu Bảo:
Với đám người nhà:
Cảm nhận về tính cách Trần Quốc Toản: ………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Vua Thiệu Bảo
Chi tiết
Thái độ, cách ứng xử:
Cảm nhận về vua Thiệu Bảo: …………………………………………………..
13
Ngày soạn: 06/09/2025
Ngày giảng:…../09/2025
Tiết 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
( Biệt ngữ xã hội)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu được phạm vitác dụng của việc
sử dụng biệt ngữ xã hộitrong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
- Năng lực thu thập các biệt ngữ xã hội trong đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng của việc sử dụng biệt
ngữ xã hội
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHDH, phiếu bài tập, SGV, SGK
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ HỌC TẬP
a) Mục tiêu: Giúp học sinh: kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài
học. Khám phá tri thức Ngữ văn.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
14
c) Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu cách hiểu của mình về biệt ngữ xã hội ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân theo yêu cầu
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV gọi h/s trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài học.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Nhận biết biệt ngữ xã hội
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu yêu cầu
* Ví dụ 1:
Đọc các đoạn trích sau và giải nghĩa từ in đậm và cho biết các từ ngữ với
nghĩa như vậy được sử dụng ở phạm vi nhóm người nào trong xã hội?
Rủ nhau cơm bụi giá bèo
* Ví dụ 2:
Yêu nhau theo mốt nhà nghèo vô tư.
( Nguyễn Duy)
a) Giải nghĩa từ in đậm trong câu thơ sau và nhận xét về phạm vi sử dụng và
hình thức ngữ âm của các từ ngữu đó.
Anh đây công tử không “vòm”
Ngày mai “kện rệp” biết “ mòm” vào đâu”.
( Nguyên Hồng)
b) Giải nghĩa từ in đậm trong câu sau và nhận xét về nghĩa của từ ngữ đó
trong sự so sánh với nghĩa vốn có của từ ngữ ( trong từ điển)
15
“Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng sau thì tớ cho cậu “ngửi khói”.
Từ ví dụ chỉ ra đặc điểm của biệt ngữ xã hội?
(1) Biệt ngữ là gì?
- Từ nào có thể hiện đặc điểm riêng về ngữ âm? Từ nào thể hiện đặc điểm riêng
về ngữ nghĩa?
- Khi viết biệt ngữ thường lưu ý điều gì?
- Làm thế nào để hiểu nghĩa của biệt ngữ?
(2) Cách sử dụng biệt ngữ. Khi sử dụng biệt ngữ xã hội cần lưu ý điều gì?
B2:Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu. HS hoạt động cá nhân, cặp đôi.
B3: Báo cáo thảo luận
- Học sinh báo cáo kết quả:
VD1: + cơm bụi: cơm bình dân, rẻ tiền
+ giá bèo: giá rất rẻ
-> Các từ này với nghĩa tương ứng như trên chỉ thường dùng trong phạm vi
những người lao động bình dân, trong ngôn ngữ nói hằng ngày của họ.
VD2:
+ vòm là nhà
+ kện rệp là hết gạo
+ mòm là ăn
Các từ này với nghĩa tương ứng như trên chỉ dùng trong giới giang hồ, bọn lưu
manh, trộm cắp đầu thế kỷ 20.
Các từ “kện rệp”, “ mòm” có hình thức ngữ âm hoàn toàn mới lạ, trong vốn từ
tiếng Việt chưa có. Từ “vòm” có trong tiếng việt nhưng mang nghĩa khác
+ “ngửi khói” nghĩa vốn có: dùng mũi để nhận biết mùi khói.
+ “ngửi khói”(nghĩa trong câu văn): tụt lại phía sau. =>Nghĩa của từ ngữ trong
câu văn đã có sự khác biệt so với nghĩa vốn có của từ ngữ dù hình thức ngữ âm
vẫn giống nhau.
B4: Kết luận và nhận định
- Đánh giá, nhận xét, bổ sung. GV quan sát, hỗ trợ, nhận xét, đánh giá.
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ có đặc điểm riêng (về ngữ âm, ngữ nghĩa)
hình thành trên những qui ước riêng của một nhóm người nào đó, do vậy, chỉ sử
dụng trong phạm vi hẹp
- Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ ngữ có đặc điểm riêng thể hiện ở ngữ âm
hoặc ở ngữ nghĩa.
- Do những đặc điểm khác biệt như vậy trong văn bản, biệt ngữ xã hội thường
được in nghiêng hoặc đặt trong dấu ngoặc kep và được chú thích về nghĩa.
- Biệt ngữ xã hội hình thành trên những quy ước riêng của một nhóm người nào
đó, vì thế chúng thường được sử dụng trong phạm vi hẹp. Chỉ những người có
16
mối liên hệ riêng với nhau về nghề nghiệp,lứa tuổi, sinh hoạt, sở thích,... và nắm
được quy ước mới có thể dùng biệt ngữ để giao tiếp.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức, h/s suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV
giao
c. Sản phẩm học tập: Đáp án đúng của bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu h/s thực hiện bài tập trong SGK. Cụ thể: BT1 ( cá nhân), BT2
( theo cặp) BT3, BT4 ( nhóm)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
B2:Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu. HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm
B3: Báo cáo thảo luận
- Học sinh báo cáo kết quả.
B4: Kết luận và nhận định
- Đánh giá, nhận xét, bổ sung. GV quan sát, hỗ trợ, nhận xét, đánh giá.
Bài tập 1/T16
a. Biệt ngữ: gà. Dựa vào ngữ nghĩa của câu. “Gà” trong câu trên được hiểu là
người có năng khiếu, được ưu ái.
b. Biệt ngữ “tủ”. Dựa vào ngữ nghĩa của câu. “Tủ” trong câu trên được hiểu là
học chọn lọc những kiến thức quan trọng, cần thiết để làm bài kiểm tra, làm bài
thi.
Bài tập 2/T16
- Người kể chuyện phải giải thích cụm từ “đánh một tiếng bạc lớn” vì để cho
người đọc hiểu được chính xác nội dung câu văn. “Đánh một tiếng bạc lớn” có
nghĩa là tạo ra một âm thanh to còn ở trong câu có nghĩa là cướp một đám to.
- Tác giả dùng cụm từ đó với mục đích miêu tả cuộc sống, sinh hoạt của Cai
Xanh. Nhờ dùng biệt ngữ đó, bức tranh cuộc sống của Cai Xanh hiện ra sinh
động, chân thực.
* Bài tập 3/T16
- Trong phóng sự “Tôi kéo xe” của Tam Lang: “làm xe” có nghĩa làm nghề kéo
xe chở người. Tác dụng: Tam Lang sử dụng biệt ngữ xã hội để miêu tả cuộc
17
sống của những người làm nghề kéo xe chở người. Nhờ biệt ngữ đó, bức tranh
cuộc sống trở nên chân thực, sinh động.
- Trong “Cạm bẫy người” của Vũ Trọng Phụng: chim mòng có nghĩa là người
chơi bạc, nhà đi săn có nghĩa chủ sòng bạc, hai mươi viên đạn nghĩa là hai mươi
đồng bạc. Tác dụng: Vũ Trọng Phụng sử dụng biệt ngữ xã hội để lên án tệ nạn
cờ bạc trong “Cạm bẫy người”. Nhờ biệt ngữ đó, bức tranh cuộc sống trở nên
chân thực, sinh động.
- Đọc tác phẩm văn học, gặp
 








Các ý kiến mới nhất