Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngữ Văn 7 Tự học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 07h:40' 20-04-2020
Dung lượng: 21.9 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 1,2 TUẦN 4 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I. Mục đích và phương pháp chứng minh
1. Chứng minh trong đời sống
- Muốn người khác tin lời nói thật : cần chứng minh
- Chứng minh : dùng chứng cứ xác thực
→ Chứng minh : đưa ra bằng chứng để chứng tỏ một ý kiến (luận điểm) nào đó là chân thực.
2. Chứng minh trong văn nghị luận
Văn bản: “Đừng sợ vấp ngã”
- Luận điểm: Đừng sợ vấp ngã
- Lập luận:
+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ.
+ Đưa ra dẫn chứng về sự vấp ngã, chỉ đáng sợ là bỏ qua cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình.
- Chứng minh
+ Oan Đixnây
+ Lui Paxtơ
+ Lép Tôxtôi
+ Henri Pho
+ Enricô Caruxô
→ Phép lập luận chứng minh : dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm là đáng tin cậy.
- Lí lẽ, bằng chứng : được lựa chọn, thẩm tra, phân tích.
II. CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
Đề bài: Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì nên”. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý
a. Tìm hiểu đề
- Vấn đề nghị luận: Có chí thì nên.
- Yêu cầu: chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ.
- Phạm vi kiến thức: + Hiểu biết về văn học + Hiểu biết về cuộc sống.
b. Tìm ý
- Giải thích nội dung câu tục ngữ.
-Dẫn chứng tiêu biểu về những tấm gương giàu nghị lực, kiên trì dẫn đến thành công.
2. Lập dàn ý
A. Mở bài
-Dẫn được câu tục ngữ
-Nêu vai trò của lí tưởng,ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đúc kết
- Khẳng định đó là chân lí
B. Thân bài
- Giải thích câu tục ngữ
- Chứng minh
C. Kết bài
-Khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ.
- Khuyên mọi người nên tu chí, bắt đầu từ việc nhỏ nhất để khi ra đời làm được việc lớn.
3. Viết bài
4. Đọc lại bài và sửa chữa

DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I. Dấu chấm lửng
1. Ví dụ
a. Công dụng dấu chấm lửng
b. Biểu thị dụng ‎ý còn nhiều vị anh hùng dân tộc khác chưa liệt kê.
c.Biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá mệt và hoảng sợ.
d.Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của từ “bưu thiếp”.
2. Kết luận: Ghi nhớ SGK
II. Dấu chấm phẩy
1. Ví dụ
a. Dấy chấm phẩy: đánh dấu ranh giới giữa hai vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp.
b. Dấu chấm phẩy: ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê có cấu tạo phức tạp, giúp người đọc hiểu các bộ phận, các tầng bậc ý trong khi liệt kê.
2. Kết luận Ghi nhớ SGK
DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
1. Ví dụ (SGK)
a. Đánh dấu bộ phận giải thích
b.Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
c. Dùng để liệt kê
d.Nối hai bộ phận trong một liên danh (từ ghép)
2. Kết luận: Ghi nhớ SGK
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
1. Xét ví dụ
2. Kết luận: Ghi nhớ SGK

TIẾT 3,4 Tuần 4 TIẾNG VIỆT: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Ví dụ
- Dưới bóng tre xanh: địa điểm
- đã từ lâu: thời gian
- đời đời, kiếp kiếp: thời gian
- từ nghìn đời nay: thời gian
-> sự gắn bó bền bỉ của cây tre với đời sống của người dân Việt Nam.
2. Kết luận Ghi nhớ SGK
II. Công dụng của trạng ngữ
1. Ví dụ
a. - thường thường, vào khoảng đó (TN chỉ thời gian)
- sáng dậy (TN chỉ thời gian)
- trên giàn thiên lí (TN chỉ địa điểm)
- chỉ độ tám chín giờ sáng (TN chỉ thời gian)
- trên nền trời trong trong (TN chỉ địa điểm
 
Gửi ý kiến