Ngữ văn 11 CB- Phân tích đề, lập dàn ý...

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Đặng Thị Hồng Đào (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:20' 13-03-2009
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn: st
Người gửi: Đặng Thị Hồng Đào (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:20' 13-03-2009
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
LUYỆN TẬP VỀ NGÔN NGỮ CHUNG
Ngày soạn:
TIẾT 7
VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS: Biết phân tích, làm nổi bật cách tác giả vận dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lập tác phẩm văn chương.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo.
- Thiết kế bài học.
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
C1. Ổn định lớp.
C2. Kiểm tra bài cũ.
- Ý thức cá nhân trong việc học tập ngôn ngữ chung và trau dồi lời nói cá nhân.
C3. Dạy bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
- Đọc ba văn bản, xác định yêu cầu của bài tập. Từ đó HS trả lời các câu hỏi gợi ý sau:
+ Cảnh vật và con người trong mỗi văn bản.
+ Điểm giống nhau trong thể hiện cảnh vật và con người của ba văn bản.
+ Dấu ấn cá nhân thể hiện trong mỗi văn bản như thế nào? Chỉ ra các biện pháp nghệ thật riêng và phân tích tác dụng biểu đạt.
- Đọc diễn cảm đoạn văn bản và xác định biện pháp tu từ.
- Chỉ ra cách sử dụng biện pháp tu từ của Nguyễn Tuân như một sự sáng tạo của cá nhân.
- HS có thể nhắc lại cơ chế của biện pháp tu từ so sánh Kẻ bảng để chỉ rõ cấu trúc.
- Thử phân tích hiệu quả biểu đạt của những cách viết đó.
- Củng cố: Các tác giả văn học đã sáng tạo trong cách viết tạo sự sinh động, tinh tế, hấp dẫn → ngôn ngữ là một hệ thống mở.
Bài tập 1 / 26.
a) Đoạn trích bản dịch Chinh phụ ngâm:
- Nghệ thuật điệp từ rất sáng tạo, phong phú.
- Động từ dãi, lồng
→ Cảnh vật giao hoà, quấn quít, đầm ấm.
- Tâm trạng đối lập với cảnh vật: xót xa, đau khổ.
b) Đoạn trích Truyện Kiều:
- Từ đồng nghĩa: gương nga, vàng, bóng nga.
- Từ láy: vằng vặc, la đà; động từ gieo, lồng, lả → cụ thể hoá.
→ Bức tranh đêm xuân tràn trề sức sống.
- Tâm trạng cô thiếu nữ đang yêu, đang phấp phỏng (dư âm chiều xuân đọng lại).
c) Bài thơ Cảnh khuya:
- Nghệ thuật so sánh, hình ảnh lồng → Bức tranh đêm khuya nơi núi rừng nhưng không quạnh vắng, hoang sơ vì có âm thanh.
- Nghệ thuật so sánh cảnh khuya như vẽ tạo nét vẽ ấn tượng.
- Tâm trạng của một nhà cách mạng: thi sĩ - chiến sĩ, mục đích cao cả vì nước vì dân.
Bài tập 2 / 27.
- Biện pháp tu từ nhân hoá: tiếng đàn đau khổ ngậm ngùi, hậm hực, nghẹn ngào, liễm kết cái u uất, cái tâm sự không tiết ra được, nỗi ủ kín bực dọc bưng bít,...
- Biện pháp tu từ so sánh: là ....
- Biện pháp tu từ lặp cấu trúc: 13 câu tạo âm điệu nặng nề.
→ tiếng đàn của số phận đau khổ.
Bài tập 3 / 27.
Sự vật được so sánh
Phương diện so sánh
Từ ngữ so sánh
Sự vật dùng để so sánh
- Hai câu thơ của Hồ Chí Minh và Thế Lữ dường như chỉ đổi vị trí ngữ pháp nhưng đã tạo ra dấu ấn cá nhân.
+ HCM: lấy sự vật thuộc về con người làm chuẩn mực để so sánh.
+ Thế Lữ: lấy sự vật thuộc về tự nhiên làm chuẩn mực để so sánh.
- Đoạn thơ của Chế Lan Viên: so sánh trùng điệp:
nai về suối cũ
cỏ đón giêng hai
Con gặp lại chim én gặp mùa
nhân dân như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh
tay đưa.
- Đoạn văn của Nguyễn Tuân:
oán trách, van xin
Tiếng thác nước như khiêu khích, gằn, chế nhạo
tiếng một ngàn con trâu ...
4. Dặn dò.
- Hoàn thiện các bài tập trong SGK.
- Chọn lọc các đoạn thơ viết về mùa thu mà em đã được học, phân tích dấu ấn cá nhân của từng tác giả trong nghệ thuật miêu tả và thể hiện.
- Chuẩn bị cho bài làm văn số 1.
* RÚT KINH NGHIỆM.
 








Các ý kiến mới nhất