Tìm kiếm Giáo án
ngữ pháp bài 30 minano hongo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mạnh Tấn
Ngày gửi: 23h:36' 11-06-2009
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mạnh Tấn
Ngày gửi: 23h:36' 11-06-2009
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
1.「Nơi chốn」に Nが V て あります
cấu trúc biểu thị cách nói trạng thái của 1 vật thì ngoài ~ていますở bài 29 thì còn có cấu trúc ~てあります
+~ています:động từ được sử dụng là Tự động từ, là cách nói khi thấy y nguyên trạng thái của vật.
+~てあります:động từ được sử dụng là Tha động từ, biểu thi trạng thái hiện tại của kết quả hành vi mà con người làm có ý đồ, mục đích. Tuy nhiên k quan trọng là ai đã làm.
れい:
1.ほんに なまえが かいてあります ( trên quyển sách có ghi tên )
2.かべに カレンダーが かけてあります ( trên tường có treo tấm lịch )
2.Nは「Nơi chốn」に V て あります
cũng tương tự như bài số 10, ngoài cấu trúc ~に~が, còn có cấu trúc ~は~に
れい:
1.よていは カレンダーに かいてあります。 ( dự định thì có viết trên tấm lịch )
2.A:でんわは どこですか。
(điện thoại nằm ở đâu?)
B:でんわは つくえの うえに おいてあります。
( điện thoại thì có đặt trên bàn )
3. Nは もう V て あります
được sử dụng để nói đến 1 sự chuẩn bị nào đó đã được làm xong (hiện trạng) và thường được dùng chung với もう
れい:
1.ホテルは もう よやくしてあります。( khách sạn thì đã có đặt trước rồi)
2.たんじょうびの プレゼントは もう かってあります。( quà sinh nhật thì đã có mua rồi)
4.~て おきます
1. ~(まえに)、~Vて おきます
làm Vてđể chuẩn bị trước cho 1 việc nào đó. Trong trường hợp này thường sử dụng chung với cấu trúc ~まえに、~まえで
れい:
1.かいぎのまえに、しりょうを よく よんで おきます。
Trước cuộc họp sẽ đọc kỹ tài liệu trước.
2.げつようびまでに、レポートを まとめて おいてください。
Cho đến thứ 2 hãy tóm tắt sẵn bài báo cáo.
*Vて あります và Vて おきます đều chỉ sự chuẩn bị
こんばん ともだちが きますから、ビールを かって おきました。
こんばん ともだちが きますから、ビールが かって あります。
Vì tối nay bạn đến nên mua sẵn bia.
Tuy nhiên điểm khác nhau là:
+Vて おきます nhấn mạnh đến hành động, các trợ từ sử dụng trước Vてđược giữ nguyên(ビールをかう――>ビールをかって おく)
+Vて あります nhấn mạnh trạng thái kết quả mà hành động đã xảy ra, trợ từ chỉ đối tượng trực tiếp củaVて được đổi thành trợ từ が.
+ Vて おく có thể xong rồi hoặc chưa xong nhưngVて あります thì chắc chắn là xong rồi.
――>Vて あります=Vて おきました
2. ~(たら)、~Vて おきます
thao tác(xử lý) Vてđể sẵn cho lần sử dụng tiếp theo. Trong trường hợp này thường sử dụng chung với cấu trúc ~たら
れい:
1.つかったら、もとの ところに どうぐを もどして おいてください。
Sau khi sử dụng xong, hãy trả dụng cụ về chỗ cũ.
2.A:この はこは どうしましょうか。
Cái hộp này làm thế nào đây?
B:あの すみに おいて おいてください。
Hãy đặt vào góc kia.
*かど vàすみ:
+かど: góc ngoài
+すみ: góc trong
*おいて おいてください sẽ được nói thành おいといてください
3. ~(から)、~Vて おいてください
vì 1 lý do nào đó nên cứ để nguyên hiện trạng Vて
れい:
1.A:ちゃわんを あらいましょうか。
Để tôi rửa chén nhé!
B:すみません。あとで わたしが やりますから、そのままに して おいてください。
Xin lỗi. Vì tý nữa tôi sẽ làm nên hãy cứ để nguyên như thế.
2.A:まどを あけましょうか。
Để tôi mở cửa sổ nhé!
B:すみません。さむいですから、まどを しめて おいてください。
Xin lỗi. Vì lạnh nên hãy cứ để cửa sổ đóng.
5.まだ~Vています
có nghĩa là “vẫn đang V”
れい:
1.あめが まだ ふっています。
Trời vẫn còn đang mưa.
2.まだ つかっています。
Vẫn còn đang sử dụng
6.それは
xuất hiện trong bài hội thoại để thay thế cho ý đã được nói
れい:
A:らいげつから おおさかの ほんしゃに てんきんなんです。
Từ tháng sau tôi sẽï chuyển công tác đến trụ sở chính ở Osaka.
B:それは おめでとうございます。
Xin chúc mừng anh về điều đó.
cấu trúc biểu thị cách nói trạng thái của 1 vật thì ngoài ~ていますở bài 29 thì còn có cấu trúc ~てあります
+~ています:động từ được sử dụng là Tự động từ, là cách nói khi thấy y nguyên trạng thái của vật.
+~てあります:động từ được sử dụng là Tha động từ, biểu thi trạng thái hiện tại của kết quả hành vi mà con người làm có ý đồ, mục đích. Tuy nhiên k quan trọng là ai đã làm.
れい:
1.ほんに なまえが かいてあります ( trên quyển sách có ghi tên )
2.かべに カレンダーが かけてあります ( trên tường có treo tấm lịch )
2.Nは「Nơi chốn」に V て あります
cũng tương tự như bài số 10, ngoài cấu trúc ~に~が, còn có cấu trúc ~は~に
れい:
1.よていは カレンダーに かいてあります。 ( dự định thì có viết trên tấm lịch )
2.A:でんわは どこですか。
(điện thoại nằm ở đâu?)
B:でんわは つくえの うえに おいてあります。
( điện thoại thì có đặt trên bàn )
3. Nは もう V て あります
được sử dụng để nói đến 1 sự chuẩn bị nào đó đã được làm xong (hiện trạng) và thường được dùng chung với もう
れい:
1.ホテルは もう よやくしてあります。( khách sạn thì đã có đặt trước rồi)
2.たんじょうびの プレゼントは もう かってあります。( quà sinh nhật thì đã có mua rồi)
4.~て おきます
1. ~(まえに)、~Vて おきます
làm Vてđể chuẩn bị trước cho 1 việc nào đó. Trong trường hợp này thường sử dụng chung với cấu trúc ~まえに、~まえで
れい:
1.かいぎのまえに、しりょうを よく よんで おきます。
Trước cuộc họp sẽ đọc kỹ tài liệu trước.
2.げつようびまでに、レポートを まとめて おいてください。
Cho đến thứ 2 hãy tóm tắt sẵn bài báo cáo.
*Vて あります và Vて おきます đều chỉ sự chuẩn bị
こんばん ともだちが きますから、ビールを かって おきました。
こんばん ともだちが きますから、ビールが かって あります。
Vì tối nay bạn đến nên mua sẵn bia.
Tuy nhiên điểm khác nhau là:
+Vて おきます nhấn mạnh đến hành động, các trợ từ sử dụng trước Vてđược giữ nguyên(ビールをかう――>ビールをかって おく)
+Vて あります nhấn mạnh trạng thái kết quả mà hành động đã xảy ra, trợ từ chỉ đối tượng trực tiếp củaVて được đổi thành trợ từ が.
+ Vて おく có thể xong rồi hoặc chưa xong nhưngVて あります thì chắc chắn là xong rồi.
――>Vて あります=Vて おきました
2. ~(たら)、~Vて おきます
thao tác(xử lý) Vてđể sẵn cho lần sử dụng tiếp theo. Trong trường hợp này thường sử dụng chung với cấu trúc ~たら
れい:
1.つかったら、もとの ところに どうぐを もどして おいてください。
Sau khi sử dụng xong, hãy trả dụng cụ về chỗ cũ.
2.A:この はこは どうしましょうか。
Cái hộp này làm thế nào đây?
B:あの すみに おいて おいてください。
Hãy đặt vào góc kia.
*かど vàすみ:
+かど: góc ngoài
+すみ: góc trong
*おいて おいてください sẽ được nói thành おいといてください
3. ~(から)、~Vて おいてください
vì 1 lý do nào đó nên cứ để nguyên hiện trạng Vて
れい:
1.A:ちゃわんを あらいましょうか。
Để tôi rửa chén nhé!
B:すみません。あとで わたしが やりますから、そのままに して おいてください。
Xin lỗi. Vì tý nữa tôi sẽ làm nên hãy cứ để nguyên như thế.
2.A:まどを あけましょうか。
Để tôi mở cửa sổ nhé!
B:すみません。さむいですから、まどを しめて おいてください。
Xin lỗi. Vì lạnh nên hãy cứ để cửa sổ đóng.
5.まだ~Vています
có nghĩa là “vẫn đang V”
れい:
1.あめが まだ ふっています。
Trời vẫn còn đang mưa.
2.まだ つかっています。
Vẫn còn đang sử dụng
6.それは
xuất hiện trong bài hội thoại để thay thế cho ý đã được nói
れい:
A:らいげつから おおさかの ほんしゃに てんきんなんです。
Từ tháng sau tôi sẽï chuyển công tác đến trụ sở chính ở Osaka.
B:それは おめでとうございます。
Xin chúc mừng anh về điều đó.
Ai co nhu cau ve ngu phap cua cac bai tiep theo thi gui tin nhan cho toi! toi se gui len cho cac ban!








Các ý kiến mới nhất