Tuần 10. Ngữ cảnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị thanh loan
Ngày gửi: 22h:35' 13-08-2015
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 220
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị thanh loan
Ngày gửi: 22h:35' 13-08-2015
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 23/10/2011
Tiết: 37
NGỮ CẢNH
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Biết nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, much đích của lời nói, câu văn trong mối quan hệ với nhữ cảnh.
Trọng tâm
- Kiến thức: Khái niệm ngữ cảnh
+ Các nhân tố của ngữ cảnh
+ Vai trò của ngữ cảnh
- Kĩ năng: Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập, lĩnh hội văn bản
+ Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, văn bản
II.Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên: SGK ngữ văn 11 tập 1, SGV ngữ văn 11 tập 1.
- Học sinh: Đọc kĩ bài thơ ở nhà, soạn bài vào tập soạn.
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong giờ giảng. GV nêu những câu hỏi liên quan đến ngữ cảnh trong các tác phẩm văn học đã được học.
3. Giới thiệu bài mới
- Lời vào bài: : Khi nói và viết, chúng ta bao giờ cũng phải lưu ý đến các vấn đề: ai nói (ai viết), nói (viết) cho ai, nói (viết) ở đâu, lúc nào? … Tất cả những vấn đề đó cho thấy: khi nói (viết) không phải chỉ cần câu, chữ cụ thể trong văn bản mà còn phải quan tâm đến ngữ cảnh. Để hiểu được ngữ cảnh và vận dụng được tri thức về ngữ cảnh vào thực tế giao tiếp, hôm nay, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu bài: Ngữ cảnh.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Giúp h/s hình thành khái niệm Ngữ cảnh thông qua ví dụ
- Gọi h/s đọc SGK
(Qua ví dụ, hãy cho biết ngữ cảnh là gì?
Giáo viên có thể cho ví dụ khác để học sinh phân tích
*B2: Giúp h/s nắm được các nhân tố của ngữ cảnh
( Ngữ cảnh có những nhân tố nào?
( Nhân vật giao tiếp là gì? Các nhân vật giao tiếp có quan hệ như thế nào?
( Bối cảnh ngoài ngôn ngữ chia làm mấy loại? Hãy trình bày những nét cơ bản của mỗi loại?
- Giáo viên cho ví dụ và hướng dẫn học sinh phân tích
- Văn cảnh là gì? Hãy cho ví dụ và phân tích làm rõ!
Giáo viên có thể cho ví dụ và hướng dẫn học sinh phân tích
(Đối với người nói (viết), khi tạo ra văn bản, Ngữ cảnh có vai trò như thế nào?
( Đối với người nghe (đọc), khi tạo ra văn bản, Ngữ cảnh có vai trò như thế nào?
- Cho học sinh làm bài luyện tập 2 và 5 SGK
Giáo viên cho học sinh đọc phần Ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS làm bài tập sgk
I- Khái niệm
1. Tìm hiểu ví dụ (SGK)
2. Khái niệm.
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ, tạo lập lời nói đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói.
II- Các nhân tố của ngữ cảnh
1. Nhân vật giao tiếp
- Là những người trực tiếp tham gia nói hoặc viết.
VD: Chị Tí là người nói, những người xung quanh nghe.
- Quan hệ của nhân vật giao tiếp (Trên, dưới hoặc bằng vai phải lứa) luôn chi phối nội dung và hình thức giao tiếp.
VD: Câu nói của chị Tí với người quen biết cùng bán hàng mang sắc thái gần gũi, thân mật nên được nói trống không dùng những từ tình thái : à, nhỉ, nhé.
2. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ.
a. Bối cảnh giao tiếp rộng: Bao gồm toàn bộ nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hoá, phong tục tập quán của cộng đồng ngôn ngữ. Nó tạo nên bối cảnh văn hoá của một đơn vị ngôn ngữ, một sản phẩm ngôn ngữ.
VD: Câu nói của chị Tí có bối cảnh là xã hội Việt Nam vào những năm trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. những người nông dân chốn đồng quê
Tiết: 37
NGỮ CẢNH
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Biết nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, much đích của lời nói, câu văn trong mối quan hệ với nhữ cảnh.
Trọng tâm
- Kiến thức: Khái niệm ngữ cảnh
+ Các nhân tố của ngữ cảnh
+ Vai trò của ngữ cảnh
- Kĩ năng: Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập, lĩnh hội văn bản
+ Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, văn bản
II.Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên: SGK ngữ văn 11 tập 1, SGV ngữ văn 11 tập 1.
- Học sinh: Đọc kĩ bài thơ ở nhà, soạn bài vào tập soạn.
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong giờ giảng. GV nêu những câu hỏi liên quan đến ngữ cảnh trong các tác phẩm văn học đã được học.
3. Giới thiệu bài mới
- Lời vào bài: : Khi nói và viết, chúng ta bao giờ cũng phải lưu ý đến các vấn đề: ai nói (ai viết), nói (viết) cho ai, nói (viết) ở đâu, lúc nào? … Tất cả những vấn đề đó cho thấy: khi nói (viết) không phải chỉ cần câu, chữ cụ thể trong văn bản mà còn phải quan tâm đến ngữ cảnh. Để hiểu được ngữ cảnh và vận dụng được tri thức về ngữ cảnh vào thực tế giao tiếp, hôm nay, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu bài: Ngữ cảnh.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Giúp h/s hình thành khái niệm Ngữ cảnh thông qua ví dụ
- Gọi h/s đọc SGK
(Qua ví dụ, hãy cho biết ngữ cảnh là gì?
Giáo viên có thể cho ví dụ khác để học sinh phân tích
*B2: Giúp h/s nắm được các nhân tố của ngữ cảnh
( Ngữ cảnh có những nhân tố nào?
( Nhân vật giao tiếp là gì? Các nhân vật giao tiếp có quan hệ như thế nào?
( Bối cảnh ngoài ngôn ngữ chia làm mấy loại? Hãy trình bày những nét cơ bản của mỗi loại?
- Giáo viên cho ví dụ và hướng dẫn học sinh phân tích
- Văn cảnh là gì? Hãy cho ví dụ và phân tích làm rõ!
Giáo viên có thể cho ví dụ và hướng dẫn học sinh phân tích
(Đối với người nói (viết), khi tạo ra văn bản, Ngữ cảnh có vai trò như thế nào?
( Đối với người nghe (đọc), khi tạo ra văn bản, Ngữ cảnh có vai trò như thế nào?
- Cho học sinh làm bài luyện tập 2 và 5 SGK
Giáo viên cho học sinh đọc phần Ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS làm bài tập sgk
I- Khái niệm
1. Tìm hiểu ví dụ (SGK)
2. Khái niệm.
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ, tạo lập lời nói đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói.
II- Các nhân tố của ngữ cảnh
1. Nhân vật giao tiếp
- Là những người trực tiếp tham gia nói hoặc viết.
VD: Chị Tí là người nói, những người xung quanh nghe.
- Quan hệ của nhân vật giao tiếp (Trên, dưới hoặc bằng vai phải lứa) luôn chi phối nội dung và hình thức giao tiếp.
VD: Câu nói của chị Tí với người quen biết cùng bán hàng mang sắc thái gần gũi, thân mật nên được nói trống không dùng những từ tình thái : à, nhỉ, nhé.
2. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ.
a. Bối cảnh giao tiếp rộng: Bao gồm toàn bộ nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hoá, phong tục tập quán của cộng đồng ngôn ngữ. Nó tạo nên bối cảnh văn hoá của một đơn vị ngôn ngữ, một sản phẩm ngôn ngữ.
VD: Câu nói của chị Tí có bối cảnh là xã hội Việt Nam vào những năm trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. những người nông dân chốn đồng quê
 









Các ý kiến mới nhất