Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngôi nhà và những hình khối cơ bản tuần 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Phương Thuý
Ngày gửi: 21h:37' 17-11-2020
Dung lượng: 21.8 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người

Thứ , ngày tháng năm 2020
Tuần 11
Chủ đề 3 : NGÔI NHÀ VÀ NHỮNG HÌNH, KHỐI QUEN THUỘC
Thời lượng: (Tiết 3 + 4)

1. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1.1. Về phẩm chất :
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, siêng năng, trung thực, tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
Năng lực đặc thù:
Học sinh nhận biết làm quen hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác từ một số đồ vật quen thuộc trong cuộc sống.
Học sinh quan sát nhận biết, mô tả được hình dáng đồ vật quen thuộc qua đường nét cạnh xung quanh. làm quen hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác từ một số đồ vật quen thuộc trong cuộc sống.
HS tập vẽ được đồ vật đơn giản từ hình đã học.
Vẽ được đồ vạt gần gũi trong gia đình và trao đổi nhận xét bài vẽ có các nét và hình đã học.
Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
HS gọi đúng tên các hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác trong sản phẩm mĩ thuật.
Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật về chấm và nét..
Năng lực chung :
Năng lực tự chủ và tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng bút màu dạ, màu sáp, màu chì, giấy màu và đất nặn đúng cách.
Năng lực đặc thù khác :
Năng lực ngôn ngữ: vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm Năng lực tính toán: vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản : hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
2.1 Giáo viên:
+Hình ảnh ngôi nhà có các bộ phận bên ngoài khác nhau. Ảnh chụp ngôi nhà và đồ vật có cấu tạo giống hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác
2.2 Học sinh:
Bút màu(dạ, sáp, chì) và màu dạng nước (nếu có).
3. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan,làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
4. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tổ chức lớp:
kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của học sinh (1-2 phút)
Tổ chức các hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (15 phút)

Hoạt động 5 : Trao đổi với các bạn về cách xé dán hình vuông, chữ nhật, hình tam giác:
GV giới thiệu đặc điểm các hình đã học để HS nhận biết :
+ Các hình chữ nhật, vuông, tam giác đều có cạnh xung quanh là nét thẳng.
+ Hình vuông có cạnh bằng nhau.
+ Hình chữ nhật có cạnh khác nhau về chiều rộng và chiều dài.
GV gợi HS quan sát hình tham khảo (SHS), trao đổi tìm hiểu cách vẽ, xé dán hình có nét thẳng xung quanh theo câu hỏi gợi ý :
+ Để vẽ nét thẳng trên giấy thủ công thực hiện thế nào?
+ Làm thế nào để xé giấy, dán hình?
HS trả lời trên lớp về các bước thực hiện, có thể mô tả cách làm theo hình tham khảo (SHS).
GV làm mẫu trước lớp các thao tác vẽ, xé, dán một hình theo từng bước.
VD : Xé, dán, hình chữ nhật ( cạnh 4 ô và 6 ô).
B1 : Đặt tờ giấy thủ công lên bảng lớp, mặt sau quay ra ngoài.
B2 : Chấm các điểm góc của hình chữ nhật 4 ô và 6 ô. Khi thị phạm, GV làm chậm, đếm ô sau đó chấm bút.
B3: Dựa theo đường kẻ ô vuông trên giấy, GV vẽ nét thẳng nói các điểm đã chấm.
B4 : GV cầm trên tay tờ giấy đã vẽ hình, hướng về phía HS. Các ngón tay cầm
 
Gửi ý kiến