Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Nghiên cứu về sự cố nồi hơi.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: coppy
Người gửi: tatmaonghean
Ngày gửi: 23h:49' 03-01-2010
Dung lượng: 580.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
Nghiên cứu về sự cố lò hơi (ứng dụng trong nhiều ngành lắm nhé)

Tại hội nghị thực tế mùa xuân 2009 của Ủy ban nghiên cứu về Năng suất tại nhà máy nhiệt địa thuộc EUCG, kết quả thăm dò trên đã được cập nhật thêm bởi các tác giả Daryl Von Behren đến từ Kansas City Power & Light and Dave Cook của Constellation và các dữ liệu của Joyce Cook Jackson thuộc Cook-Jackson Inc. Cuộc thăm dò gần đây nhất này tập trung chủ yếu vào các dữ liệu được cung cấp từ năm 2006 cho đến 2008. 17 nhà máy tham gia khảo sát với 167 tổ máy. Những nồi hơi này có kích thước từ rất nhỏ (8MW) cho đến rất lớn (1,264 MW), kích thước bình quân là 205 MW; tuổi thọ từ 2 đến 68, tuổi thọ bình quân là 48 năm. Các nồi hơi thuộc nhóm điều tra này hầu như được thiết kế dạng tường đốt (wall-fired) (46%) hoặc dạng đốt tiếp xúc (tangential-fired) (41%); 10% có lò đốt xoáy (cyclone); và 3% có lò tạo tầng sôi hoặc dạng khác. Các nhà sản xuất lò hơi được đề cập đến trong cuộc thăm dò này chủ yếu là Babcock & Wilcox và Alstom/CE. Chỉ 12% số lò hơi là vượt yêu cầu; số còn lại là những thiết kế thông thường chưa đạt. Bất kể tuổi thọ, khả năng hoạt động của các nồi hơi này vẫn duy trì ở mức cao. Đối với các lò hơi nhỏ hơn, loại 300 MW hoặc nhỏ hơn, số liệu năm 2008 cho thấy rằng 66% có năng suất đạt tới 70% hay cao hơn. Đối với lò hơi lớn hơn 300MW (53 đơn vị), 79% cho kết quả năng suất 70% trở lên. Kết quả thăm dò năm 2003 cho thấy 71% số lò hơi trên 300MW có yếu tố năng suất đạt trên 70% và chỉ 56% số lò hơi dưới 300MW có yếu tố năng suất vượt 70%. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả gần đây nhất có vẻ đã phản ánh một điều là các nhà máy đốt than nhỏ hơn có xu hướng vận hành thường xuyên hơn ngày nay và các nhà máy lớn hơn tiếp tục nâng cao mức độ tin cậy của mình, bất kể tuổi thọ của nồi hơi đang sử dụng. Một nhân tố có vẻ cũng không đổi qua thời gian đó là thiết kế của nồi hơi đóng vai trò hết sức quan trọng đối với số lượng rò rỉ xảy ra ( Xem bảng 1). Thiết kế dạng tường đốt có chi phí tốt nhất, với bình quân 7.1 rò rỉ ống hơi mỗi năm. Thiết kế dạng đốt tiếp xúc có kết quả kém hơn chút ít trong khung thời gian nghiên cứu với kết quả bình quân là 7.8 rò rỉ ống hơi mỗi năm; tuy nhiên kết quả bình quân của nhóm này là 8.7 rò rỉ, tăng do 24% số nồi hơi có số lượng rò rỉ ống hơi cao hơn- trên 10 rò rỉ ống hơi mỗi năm. Các nồi hơi dạng xoáy có kết quả khác biệt với bình quân 18.5 rò rỉ ống hơi, 24% trong số đó có hơn 30 rò rỉ mỗi năm. Rò rỉ ở bộ phận nào nhiều nhất, và ở đâuCác nhà máy nhiệt điện chạy than ở Bắc Mỹ đã rất lâu đời, và với những năm tới các vấn đề bảo trì đã được đặt ra với nhiều thách thức. Do đó, thật ngạc nhiên khi số liệu của nghiên cứu này dường như lại chỉ ra rằng những thiết bị cũ nhất, với hơn 54 năm sử dụng, có sự khác biệt không đáng kể so với những thiết bị tương tự sau này- những thiết bị có dưới 34 năm sử dụng- khi so sánh dựa trên các rò rỉ ống hơi. (Hình 1). 1. Các tổ máy mới và các áp lực: Các số liệu kiểm tra cụ thể từ những tổ máy cũ nhất và mới nhất trong mẫu thăm dò thể hiện một kết quá bất ngờ: Mặc dù các tổ máy cả cũ và mới đều có số lượng rò rỉ tương đối tương đương khi xem xét các số rò rỉ thấp (ít hơn 6 mỗi năm), tuy nhiên khi xem xét các thiết bị hoạt động kém nhất- những tổ máy có số lượng rò rỉ cao nhất (nhiều hơn 6)- các nhà máy lâu hơn có kết quả tốt hơn đáng kể, đặc biệt là trong thăm dò gần nhất. Kích cỡ tổng mẫu thăm dò là 164 nồi hơi; trong đó 39 dưới 34 năm sử dụng (25th percentile) và 35 trên 54 năm sử dụng (75th percentail). Nguồn: EUCG. Xem xét những nồi hơi có kết quả tốt nhất- với 4 hay ít hơn 4 rò rỉ ống hơi mỗi năm trong thời gian nghiên cứu- 83% số nồi hơi cũ nhất đạt được tiêu chí này, trong khi chỉ 64% số nồi hơi mới hơn đạt được. Kết quả này có thể được giải thích là do các nồi hơi cũ hơn vẫn đang vận hành có thể
 
Gửi ý kiến