Bài 24. Nghĩa tường minh và hàm ý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Thao
Ngày gửi: 22h:33' 23-07-2012
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 1023
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Thao
Ngày gửi: 22h:33' 23-07-2012
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 1023
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 27/02/2012
Tuần 27.
Tiết PPCT: 126
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý trong câu, lựa chọn và sử dụng cho đúng.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện cho học sinh đặt câu có hàm ý, giải hàm ý.
3. Thái độ:
- Giáo dục học thái độ đúng đắn khi tạo hàm ý.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ.
2. Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY – HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm).
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
- GV: Giới thiệu bài: Trong giao tiếp, chúng ta thường bắt gặp những câu nói có hàm ý, tức là nói A nhưng mục đích là để nói B và muốn người nghe hiểu được ý B này. lối nói có hàm ý này được coi là lối nói tế nhị, tinh tế. Như vậy, có sự phân biệt giữa nghĩa tường minh (tức nghĩa theo câu chữ) và nghĩa hàm ẩn (tức hàm ý). Để hiểu rõ hơn về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn...
* Hoạt động 2:
- GV: Cho HS đọc đoạn trích ở mục I (SGK) và trả lời câu hỏi.
- GV: Cho học sinh thảo luận nhóm (3 phút).
- HS: Thảo luận, trình bày, nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt ý:
Câu “Trời ơi, chỉ còn có năm phút!” có những cách hiểu sau:
a) Cách hiểu mang tính phổ biến (ai cũng biết): chỉ còn năm phút là phải chia tay.
b) Cách hiểu kg mang tính phổ biến:
+ Tiếc quá, kg còn đủ thời gian để trò chuyện, tâm tình.
+ Thế là tôi lại phải thui thủi một mình.
+ Phải thêm một chút thời gian nữa thì hay biết bao!
+ ...
- GV: Anh thanh niên hốt hoảng vì sự gặp gỡ sắp phải kết thúc. Ý suy ra không chỉ dựa vào câu chữ, mà còn dựa vào hoàn cảnh gấp rút của cuộc chia tay (dựa vào diễn biến sự việc).
- GV: Lưu ý: Muốn hiểu được ý của người nói, người nghe phải có những hiểu biết về hoàn cảnh phát ngôn, về ngữ điệu và đặc trưng từ ngữ của phát ngôn. Hàm ý phụ thuộc vào tình huống giao tiếp. Cùng một câu nhưng nói trong những tình huống khác nhau có thể có những hàm ý khác nhau.
Ví dụ: Trời sắp mưa đấy!
Có thể hiểu hàm ý:
- Ra cất quần áo vào.
- Mang áo mưa đi.
- Đừng đi nữa.
... tuỳ theo tình huống nói năng.
- GV: Lời nói có hàm ý là lời nói mà xét theo câu chữ, người nói đã cố tình vi phạm một (hoặc hơn một) phương châm hội thoại nào đó.
Ví dụ:
Một chàng trai tự giới thiệu với một cô gái trong một cuộc liên hoan: “Tôi là Thiện, sinh viên Khoa Báo Chí, Đại học Quốc gia Hà Nội, 26 tuổi, chưa có vợ”. Cô gái lập tức sẽ nghi ngờ anh ta có ý đồ gì đó, vì những thông tin cung cấp nhiều hơn đòi hỏi trong hoàn cảnh ấy.
- GV: Lưu ý HS: Hàm ý có những đặc tính:
+ Hàm ý có thể giải đoán được: người nghe có năng lực thì có thể đoán ra hàm ý trong lời nói có chứa hàm ý.
+ Hàm ý có thể chối bỏ được: người nói luôn luôn có thể chối bỏ rằng họ không thông báo hàm ý nào đó trong lời nói của mình, tức là người nói có thể không chịu trách nhiệm về hàm ý chứa trong lời nói của chính họ.
- GV: Cho thêm 1 số ví dụ:
Ví dụ 1: (Ghi trên bảng phụ)
Để khỏi vô lễ, người con trai vẫn ngồi yên cho ông vẽ, nhưng cho là mình không xứng đáng với thử thách ấy, anh vẫn nói:
- Không, bác đừng mất công vẽ cháu ! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư ở vườn rau dưới Sa Pa.
(HS: Trao đổi tìm hàm ý: Từ ý nghĩa tường minh trong câu nói của anh thanh niên có thể suy ra: “Cháu không xứng đáng để bác vẽ, ông kĩ sư ở vườn rau dưới SaPa mới xứng”).
Ví dụ 2:
Tuần 27.
Tiết PPCT: 126
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý trong câu, lựa chọn và sử dụng cho đúng.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện cho học sinh đặt câu có hàm ý, giải hàm ý.
3. Thái độ:
- Giáo dục học thái độ đúng đắn khi tạo hàm ý.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ.
2. Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY – HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm).
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
- GV: Giới thiệu bài: Trong giao tiếp, chúng ta thường bắt gặp những câu nói có hàm ý, tức là nói A nhưng mục đích là để nói B và muốn người nghe hiểu được ý B này. lối nói có hàm ý này được coi là lối nói tế nhị, tinh tế. Như vậy, có sự phân biệt giữa nghĩa tường minh (tức nghĩa theo câu chữ) và nghĩa hàm ẩn (tức hàm ý). Để hiểu rõ hơn về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn...
* Hoạt động 2:
- GV: Cho HS đọc đoạn trích ở mục I (SGK) và trả lời câu hỏi.
- GV: Cho học sinh thảo luận nhóm (3 phút).
- HS: Thảo luận, trình bày, nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt ý:
Câu “Trời ơi, chỉ còn có năm phút!” có những cách hiểu sau:
a) Cách hiểu mang tính phổ biến (ai cũng biết): chỉ còn năm phút là phải chia tay.
b) Cách hiểu kg mang tính phổ biến:
+ Tiếc quá, kg còn đủ thời gian để trò chuyện, tâm tình.
+ Thế là tôi lại phải thui thủi một mình.
+ Phải thêm một chút thời gian nữa thì hay biết bao!
+ ...
- GV: Anh thanh niên hốt hoảng vì sự gặp gỡ sắp phải kết thúc. Ý suy ra không chỉ dựa vào câu chữ, mà còn dựa vào hoàn cảnh gấp rút của cuộc chia tay (dựa vào diễn biến sự việc).
- GV: Lưu ý: Muốn hiểu được ý của người nói, người nghe phải có những hiểu biết về hoàn cảnh phát ngôn, về ngữ điệu và đặc trưng từ ngữ của phát ngôn. Hàm ý phụ thuộc vào tình huống giao tiếp. Cùng một câu nhưng nói trong những tình huống khác nhau có thể có những hàm ý khác nhau.
Ví dụ: Trời sắp mưa đấy!
Có thể hiểu hàm ý:
- Ra cất quần áo vào.
- Mang áo mưa đi.
- Đừng đi nữa.
... tuỳ theo tình huống nói năng.
- GV: Lời nói có hàm ý là lời nói mà xét theo câu chữ, người nói đã cố tình vi phạm một (hoặc hơn một) phương châm hội thoại nào đó.
Ví dụ:
Một chàng trai tự giới thiệu với một cô gái trong một cuộc liên hoan: “Tôi là Thiện, sinh viên Khoa Báo Chí, Đại học Quốc gia Hà Nội, 26 tuổi, chưa có vợ”. Cô gái lập tức sẽ nghi ngờ anh ta có ý đồ gì đó, vì những thông tin cung cấp nhiều hơn đòi hỏi trong hoàn cảnh ấy.
- GV: Lưu ý HS: Hàm ý có những đặc tính:
+ Hàm ý có thể giải đoán được: người nghe có năng lực thì có thể đoán ra hàm ý trong lời nói có chứa hàm ý.
+ Hàm ý có thể chối bỏ được: người nói luôn luôn có thể chối bỏ rằng họ không thông báo hàm ý nào đó trong lời nói của mình, tức là người nói có thể không chịu trách nhiệm về hàm ý chứa trong lời nói của chính họ.
- GV: Cho thêm 1 số ví dụ:
Ví dụ 1: (Ghi trên bảng phụ)
Để khỏi vô lễ, người con trai vẫn ngồi yên cho ông vẽ, nhưng cho là mình không xứng đáng với thử thách ấy, anh vẫn nói:
- Không, bác đừng mất công vẽ cháu ! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư ở vườn rau dưới Sa Pa.
(HS: Trao đổi tìm hàm ý: Từ ý nghĩa tường minh trong câu nói của anh thanh niên có thể suy ra: “Cháu không xứng đáng để bác vẽ, ông kĩ sư ở vườn rau dưới SaPa mới xứng”).
Ví dụ 2:
 








Các ý kiến mới nhất