Bài 24. Nghĩa tường minh và hàm ý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nong thi ben
Ngày gửi: 17h:38' 28-02-2017
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 330
Nguồn:
Người gửi: nong thi ben
Ngày gửi: 17h:38' 28-02-2017
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 330
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/2/2017.
Ngày dạy: 28/2/2017. 9b
Tiết 123: TIẾNG VIỆT
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
1. Mục tiêu.
a, Về kiến thức.
- Giúp học sinh xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý trong câu, lựa chọn và sử dụng cho đúng.
b, Về kĩ năng.
- Rèn luyện cho học sinh đặt câu có hàm ý, giải hàm ý.
c, Về thái độ.
- Giáo dục học thái độ đúng đắn khi tạo hàm ý.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a, Chuẩn bị của giáo viên.
- Giáo án, bảng phụ.
b, Chuẩn bị của học sinh.
- Vở bài soạn, vở ghi, sách giáo khoa.
3. Tiến trình bài dạy.
a, Kiểm tra.
* Trường hợp nào sau đây không phải là phép liên kết về nội dung?
A. Liên kết chủ đề.
B. Liên kết lô-gic.
C. Liên kết bằng phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng….
* Về hình thức các câu và các đoạn văn thường liên kết với nhau bằng mấy biện pháp cơ bản?
A. 3 B. 4 C. 5
Đáp án:
=> C. Liên kết bằng phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng…
=> B. 4: Các biện pháp cơ bản + Lặp từ ngữ.
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng.
+ Phép thế.
+ Phép nối.
b, Bài mới.
Ca dao ta có câu “ Người khôn ăn nói nửa chừng,
Để cho kẻ dại nửa mừng nửa lo.”
câu ca dao đã nói tới ý nghĩa hàm ẩn ở đằng sau mỗi lời nói, hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu bài “ Nghĩa tường minh và hàm ý” để hiểu hơn về lời dạy của ông bà ta ngày xưa.
Hoạt động của giáo viên và học sinh.
Nội dung chính
HĐ 1: Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.
GV: Gọi học sinh đọc đoạn trích SGK/ 74,75.
HS: Đọc ví dụ.
GV: Qua câu “ Trời ơi, chỉ còn có năm phút”, em hiểu anh thanh niên muốn nói điều gì?
HS: Câu “Trời ơi, chỉ còn có năm phút!” có những cách hiểu sau:
a) Cách hiểu mang tính phổ biến (ai cũng biết): chỉ còn năm phút là phải chia tay.( Tường minh)
b) Cách hiểu không mang tính phổ biến:
+ Tiếc quá, không còn đủ thời gian để trò chuyện, tâm tình.
+ Giá như khách ở lại thêm thời gian nữa thì tốt quá ( Hàm ý).
GV: Vậy em hiểu thế nào là hàm ý?
HS: - Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
GV: Chốt.
GV: Vì sao anh không nói thẳng điều đó với họa sĩ và cô gái?
HS: Vì ngại ngùng, muốn che giấu tình cảm của mình.
GV: Anh thanh niên hốt hoảng vì sự gặp gỡ sắp phải kết thúc. Ý suy ra không chỉ dựa vào câu chữ, mà còn dựa vào hoàn cảnh gấp rút của cuộc chia tay (dựa vào diễn biến sự việc).
GV: Câu nói “ Ô, cô còn quên chiếc khăn mùi xoa đây này!” có ẩn ý gì không?
HS: không có ẩn ý gì.
GV: Thế nào là tường minh.
HS: - Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
GV: Chốt.
GV: Lưu ý: Muốn hiểu được ý của người nói, người nghe phải có những hiểu biết về hoàn cảnh phát ngôn, về ngữ điệu và đặc trưng từ ngữ của phát ngôn. Hàm ý phụ thuộc vào tình huống giao tiếp. Cùng một câu nhưng nói trong những tình huống khác nhau có thể có những hàm ý khác nhau.
Ví dụ: Trời sắp mưa đấy!
Có thể hiểu hàm ý:
- Ra cất quần áo vào.
- Mang áo mưa đi.
- Đừng đi nữa.
... tuỳ theo tình huống nói năng.
GV: Lưu ý HS: Hàm ý có những đặc tính:
+ Hàm ý có thể giải đoán được: người nghe có năng lực có thể đoán ra hàm ý trong lời nói có chứa hàm ý.
+ Hàm ý có thể chối bỏ được: người nói luôn luôn có thể chối bỏ rằng họ không thông báo hàm ý nào đó trong lời nói của
Ngày dạy: 28/2/2017. 9b
Tiết 123: TIẾNG VIỆT
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
1. Mục tiêu.
a, Về kiến thức.
- Giúp học sinh xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý trong câu, lựa chọn và sử dụng cho đúng.
b, Về kĩ năng.
- Rèn luyện cho học sinh đặt câu có hàm ý, giải hàm ý.
c, Về thái độ.
- Giáo dục học thái độ đúng đắn khi tạo hàm ý.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a, Chuẩn bị của giáo viên.
- Giáo án, bảng phụ.
b, Chuẩn bị của học sinh.
- Vở bài soạn, vở ghi, sách giáo khoa.
3. Tiến trình bài dạy.
a, Kiểm tra.
* Trường hợp nào sau đây không phải là phép liên kết về nội dung?
A. Liên kết chủ đề.
B. Liên kết lô-gic.
C. Liên kết bằng phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng….
* Về hình thức các câu và các đoạn văn thường liên kết với nhau bằng mấy biện pháp cơ bản?
A. 3 B. 4 C. 5
Đáp án:
=> C. Liên kết bằng phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng…
=> B. 4: Các biện pháp cơ bản + Lặp từ ngữ.
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng.
+ Phép thế.
+ Phép nối.
b, Bài mới.
Ca dao ta có câu “ Người khôn ăn nói nửa chừng,
Để cho kẻ dại nửa mừng nửa lo.”
câu ca dao đã nói tới ý nghĩa hàm ẩn ở đằng sau mỗi lời nói, hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu bài “ Nghĩa tường minh và hàm ý” để hiểu hơn về lời dạy của ông bà ta ngày xưa.
Hoạt động của giáo viên và học sinh.
Nội dung chính
HĐ 1: Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.
GV: Gọi học sinh đọc đoạn trích SGK/ 74,75.
HS: Đọc ví dụ.
GV: Qua câu “ Trời ơi, chỉ còn có năm phút”, em hiểu anh thanh niên muốn nói điều gì?
HS: Câu “Trời ơi, chỉ còn có năm phút!” có những cách hiểu sau:
a) Cách hiểu mang tính phổ biến (ai cũng biết): chỉ còn năm phút là phải chia tay.( Tường minh)
b) Cách hiểu không mang tính phổ biến:
+ Tiếc quá, không còn đủ thời gian để trò chuyện, tâm tình.
+ Giá như khách ở lại thêm thời gian nữa thì tốt quá ( Hàm ý).
GV: Vậy em hiểu thế nào là hàm ý?
HS: - Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
GV: Chốt.
GV: Vì sao anh không nói thẳng điều đó với họa sĩ và cô gái?
HS: Vì ngại ngùng, muốn che giấu tình cảm của mình.
GV: Anh thanh niên hốt hoảng vì sự gặp gỡ sắp phải kết thúc. Ý suy ra không chỉ dựa vào câu chữ, mà còn dựa vào hoàn cảnh gấp rút của cuộc chia tay (dựa vào diễn biến sự việc).
GV: Câu nói “ Ô, cô còn quên chiếc khăn mùi xoa đây này!” có ẩn ý gì không?
HS: không có ẩn ý gì.
GV: Thế nào là tường minh.
HS: - Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
GV: Chốt.
GV: Lưu ý: Muốn hiểu được ý của người nói, người nghe phải có những hiểu biết về hoàn cảnh phát ngôn, về ngữ điệu và đặc trưng từ ngữ của phát ngôn. Hàm ý phụ thuộc vào tình huống giao tiếp. Cùng một câu nhưng nói trong những tình huống khác nhau có thể có những hàm ý khác nhau.
Ví dụ: Trời sắp mưa đấy!
Có thể hiểu hàm ý:
- Ra cất quần áo vào.
- Mang áo mưa đi.
- Đừng đi nữa.
... tuỳ theo tình huống nói năng.
GV: Lưu ý HS: Hàm ý có những đặc tính:
+ Hàm ý có thể giải đoán được: người nghe có năng lực có thể đoán ra hàm ý trong lời nói có chứa hàm ý.
+ Hàm ý có thể chối bỏ được: người nói luôn luôn có thể chối bỏ rằng họ không thông báo hàm ý nào đó trong lời nói của
 








Các ý kiến mới nhất