Bài 24. Nghĩa tường minh và hàm ý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lan Hương
Ngày gửi: 14h:09' 08-03-2015
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lan Hương
Ngày gửi: 14h:09' 08-03-2015
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 123: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý.
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu.
- Biết sử dụng hàm ý trong giao tiếp hàng ngày.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý.
- Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu.
- Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể.
- Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp.
C.CHUẨN BỊ: Bảng phụ
D.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại các thành phần biệt lập đã học ? Cho vd?
3. Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Gv lấy vd dẫn vào bài.
*Hoạt động 2: Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.
? Hãy đọc đoạn trích sgk trang 74- 75).
Qua câu : “Trời ơi! chỉ còn năm phút”, em hiểu anh thanh niên muốn nói điều gì ?
? Vì sao anh không nói thẳng điều đó với hoạ sĩ và cô gái?
? Trong câu thứ hai: “ồ! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này” của anh thanh niên, có ý gì khác không?
Học sinh thảo luận trả lời.
G. Nội dung truyền đạt ở câu 1 là nghĩa hàm ý. Nội dung truyền đạt ở câu 2 là nghĩa tường minh.
? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa tường minh? Hàm ý?
*Lưu ý: Hàm ý là nội dung thông báo trong câu nói nhưng lại không được nói ra bằng những từ ngữ trong câu nên có hai đặc tính:
- Hàm ý có thể giải đoán được: người nghe có năng lực thì có thể đoán ra hàm ý trong lời nói có chứa hàm ý.
- Hàm ý có thể chối bỏ được: người nói luôn luôn có thể chối bỏ rằng họ không thông báo hàm ý nào đó trong lời nói của mình, tức là người nói có thể không chịu trách nhiệm và hàm ý chứa trong lời nói của chính họ (chối bỏ trách nhiệm). Khi giao tiếp phải thận trọng chú ý đến tình huống giao tiếp.
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích yêu cầu của bài tập 1.
? Câu nào cho thấy hoạ sĩ cũng chưa muốn chia tay anh thanh niên? Từ ngữ nào giúp em cảm nhận được điều ấy?
? tìm những từ ngữ diễn tả thái độ của cô gái trong câu cuối đoạn văn? Thái độ ấy giúp em nghĩ tới điều gì liên quan đến chiếc mùi soa?
G. diễn giải thêm: cô gái ngượng vì anh thanh niên thì ít, vì anh thật thà tới mức vụng về, mà cô ngượng với ông hoạ sĩ dày dạn kinh nghiệm kia nhiều hơn đến mức gọi là “ngượng đỏ chín mặt”.Đây cũng là đặc trưng của ngôn ngữ hình tượng.
? Câu nào của bé Thu có chứa hàm ý? hàm ý đó là gì?
I. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.
1. Ví dụ (sgk trang 74 - 75)
* Câu 1: Trời ơi! Chỉ còn có năm phút.
- Anh thanh niên muốn nói: Anh rất tiếc vì thời gian còn lại có 5 phút. Không còn đủ thời gian để được trò chuyện, tâm tình. Thế là tôi lại thui thủi một mình…. Giá nhà hoạ sĩ và cô kĩ sư còn ở lại thêm một thời gian nữa thì hay biết bao! Tại sao con người cứ phải chia tay nhau nhỉ?......
- Anh không muốn nói thẳng điều đó vì anh còn ngại ngùng, vì anh còn muốn che giấu tình tình cảm của mình.
* Câu thứ 2: Ồ! Cô còn quên chiếc khăn mùi xoa này.
- Câu này không chứa ẩn ý mà thể hiện trực tiếp ý muốn nói về điều đó.
2. Ghi nhớ: (hs đọc ghi nhớ sgk)
- Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn tả trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
- Nghĩa hàm ẩn: là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu, nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy được.
*Hs lấy vd minh hoạ
II. Luyện tập.
Bài tập 1:
- Câu “Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy” cho ta thấy hoạ sĩ cũng chưa muốn chia tay anh thanh niên. Cụm từ “tặc lưỡi” giúp ta biết điều ấy.
- Trong câu cuối đoạ văn, những từ
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý.
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu.
- Biết sử dụng hàm ý trong giao tiếp hàng ngày.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý.
- Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu.
- Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể.
- Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp.
C.CHUẨN BỊ: Bảng phụ
D.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại các thành phần biệt lập đã học ? Cho vd?
3. Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Gv lấy vd dẫn vào bài.
*Hoạt động 2: Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.
? Hãy đọc đoạn trích sgk trang 74- 75).
Qua câu : “Trời ơi! chỉ còn năm phút”, em hiểu anh thanh niên muốn nói điều gì ?
? Vì sao anh không nói thẳng điều đó với hoạ sĩ và cô gái?
? Trong câu thứ hai: “ồ! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này” của anh thanh niên, có ý gì khác không?
Học sinh thảo luận trả lời.
G. Nội dung truyền đạt ở câu 1 là nghĩa hàm ý. Nội dung truyền đạt ở câu 2 là nghĩa tường minh.
? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa tường minh? Hàm ý?
*Lưu ý: Hàm ý là nội dung thông báo trong câu nói nhưng lại không được nói ra bằng những từ ngữ trong câu nên có hai đặc tính:
- Hàm ý có thể giải đoán được: người nghe có năng lực thì có thể đoán ra hàm ý trong lời nói có chứa hàm ý.
- Hàm ý có thể chối bỏ được: người nói luôn luôn có thể chối bỏ rằng họ không thông báo hàm ý nào đó trong lời nói của mình, tức là người nói có thể không chịu trách nhiệm và hàm ý chứa trong lời nói của chính họ (chối bỏ trách nhiệm). Khi giao tiếp phải thận trọng chú ý đến tình huống giao tiếp.
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích yêu cầu của bài tập 1.
? Câu nào cho thấy hoạ sĩ cũng chưa muốn chia tay anh thanh niên? Từ ngữ nào giúp em cảm nhận được điều ấy?
? tìm những từ ngữ diễn tả thái độ của cô gái trong câu cuối đoạn văn? Thái độ ấy giúp em nghĩ tới điều gì liên quan đến chiếc mùi soa?
G. diễn giải thêm: cô gái ngượng vì anh thanh niên thì ít, vì anh thật thà tới mức vụng về, mà cô ngượng với ông hoạ sĩ dày dạn kinh nghiệm kia nhiều hơn đến mức gọi là “ngượng đỏ chín mặt”.Đây cũng là đặc trưng của ngôn ngữ hình tượng.
? Câu nào của bé Thu có chứa hàm ý? hàm ý đó là gì?
I. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.
1. Ví dụ (sgk trang 74 - 75)
* Câu 1: Trời ơi! Chỉ còn có năm phút.
- Anh thanh niên muốn nói: Anh rất tiếc vì thời gian còn lại có 5 phút. Không còn đủ thời gian để được trò chuyện, tâm tình. Thế là tôi lại thui thủi một mình…. Giá nhà hoạ sĩ và cô kĩ sư còn ở lại thêm một thời gian nữa thì hay biết bao! Tại sao con người cứ phải chia tay nhau nhỉ?......
- Anh không muốn nói thẳng điều đó vì anh còn ngại ngùng, vì anh còn muốn che giấu tình tình cảm của mình.
* Câu thứ 2: Ồ! Cô còn quên chiếc khăn mùi xoa này.
- Câu này không chứa ẩn ý mà thể hiện trực tiếp ý muốn nói về điều đó.
2. Ghi nhớ: (hs đọc ghi nhớ sgk)
- Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn tả trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
- Nghĩa hàm ẩn: là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu, nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy được.
*Hs lấy vd minh hoạ
II. Luyện tập.
Bài tập 1:
- Câu “Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy” cho ta thấy hoạ sĩ cũng chưa muốn chia tay anh thanh niên. Cụm từ “tặc lưỡi” giúp ta biết điều ấy.
- Trong câu cuối đoạ văn, những từ








Bộ chân dung nhà văn lớp 9 tải tại đây. Có thể in trên giấy A3, A4 dùng để dạy học, thi làm đồ dùng dạy học, ...