Bài 3. Nghĩa của từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lệ
Ngày gửi: 10h:49' 24-09-2017
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lệ
Ngày gửi: 10h:49' 24-09-2017
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/09/2017
Tiết 10 :
nghĩa của từ
A. MỤC TIÊU ĐẠT
1.Kiến thức:
- Khái niệm nghĩa của từ. Cách giải thích nghĩa của từ.
2.Kĩ năng:
- Giải thích nghĩa của từ. Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
3.Thái độ:
- Ý thức giải nghĩa từ một cách khoa học
B. CHUẩN Bi
1. Giáo viên: - SGK, bài soạn theo chuẩn KTKN.
2. Học sinh: - SGK, vở ghi, vở soạn
C. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1.Ổn định lớp :
2.Bài cũ: ? Thế nào là từ mượn? Cho ví dụ?
? Cho biết cách viết từ mượn và nguyên tắc mượn từ?
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
Mục tiêu: Nắm được và cách giải thích nghĩa của từ
Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích…
HS đọc ví dụ SGK
? Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận ? đó là những bộ phận nào ?
GV: - Phần giải thích giúp ta hiểu được nghĩa của từ;
- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từ biểu thị.
- GV HD HS vẽ mô hình nghĩa của từ
? Như vậy nghĩa của từ nằm ở phần nào trong mô hình?
* Mô hình từ : Hình thức
Nội dung
? Từ phân tích vd trên em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
- bài tập nhanh :giải nghĩa của các từ sau : khôi ngô, ghẻ lạnh, bình tĩnh (chỉ tình trạng sợ sệt, vội vã, cuống quýt)
? Các từ đc giải nghĩa bằng cách nào ?
HS theo dõi lại ví dụ ở mục 1.
? Em hãy đặt câu với các từ tập quán, lẫm liệt, nao núng
? Vậy theo em có mấy cách giải nghĩa của từ?
- Bài tập nhanh: Tìm những từ trái nghĩa với từ: cao thượng; sáng sủa
- Cao thượng: nhỏ nhen, ti tiện, đê hèn
- sáng sủa: tối tăm, u ám, nhem nhuốc
I.TÌM HIỂU CHUNG.
1 .Ví dụ:
- Tập quán: Thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu trong đời sống và được mọi người làm theo.
- Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm
- Nao núng: Lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.
=> Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận:
+ Phần in đậm: là Từ (H.thức)
+ Phần sau là: nghĩa của từ (Nội dung)
* . Ghi nhớ: Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
2. Cách giải thích nghĩa của từ.
a. ví dụ:
- Tập quán giải thích bằng trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Lẫm liệt,:=>giải thích bằng dùng từ đồng nghĩa
- nao núng : giải thích bằng dùng từ trái nghĩa
b. Ghi nhớ:
- Có hai cách giải thích nghĩa của từ:
+ Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Giải thích bằng cách đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó.
Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng lí thuyết vào bt.
Phương pháp: phân tích, thảo luận...
Bài tập 1: Đọc một vài chú thích sau các văn bản đã học và cho biết mỗi chú thích được giải nghĩa theo cách nào?
Bài tập 2: Điền các từ vào chỗ trống cho phù hợp
Bài tập 3: Điền các từ thích hợp
Bài tập 4: Giải thích các từ:
II.LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
- Phán: truyền bảo ( đồng nghĩa)
- Sứ giả: người vâ
Tiết 10 :
nghĩa của từ
A. MỤC TIÊU ĐẠT
1.Kiến thức:
- Khái niệm nghĩa của từ. Cách giải thích nghĩa của từ.
2.Kĩ năng:
- Giải thích nghĩa của từ. Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
3.Thái độ:
- Ý thức giải nghĩa từ một cách khoa học
B. CHUẩN Bi
1. Giáo viên: - SGK, bài soạn theo chuẩn KTKN.
2. Học sinh: - SGK, vở ghi, vở soạn
C. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1.Ổn định lớp :
2.Bài cũ: ? Thế nào là từ mượn? Cho ví dụ?
? Cho biết cách viết từ mượn và nguyên tắc mượn từ?
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
Mục tiêu: Nắm được và cách giải thích nghĩa của từ
Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích…
HS đọc ví dụ SGK
? Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận ? đó là những bộ phận nào ?
GV: - Phần giải thích giúp ta hiểu được nghĩa của từ;
- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từ biểu thị.
- GV HD HS vẽ mô hình nghĩa của từ
? Như vậy nghĩa của từ nằm ở phần nào trong mô hình?
* Mô hình từ : Hình thức
Nội dung
? Từ phân tích vd trên em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
- bài tập nhanh :giải nghĩa của các từ sau : khôi ngô, ghẻ lạnh, bình tĩnh (chỉ tình trạng sợ sệt, vội vã, cuống quýt)
? Các từ đc giải nghĩa bằng cách nào ?
HS theo dõi lại ví dụ ở mục 1.
? Em hãy đặt câu với các từ tập quán, lẫm liệt, nao núng
? Vậy theo em có mấy cách giải nghĩa của từ?
- Bài tập nhanh: Tìm những từ trái nghĩa với từ: cao thượng; sáng sủa
- Cao thượng: nhỏ nhen, ti tiện, đê hèn
- sáng sủa: tối tăm, u ám, nhem nhuốc
I.TÌM HIỂU CHUNG.
1 .Ví dụ:
- Tập quán: Thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu trong đời sống và được mọi người làm theo.
- Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm
- Nao núng: Lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.
=> Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận:
+ Phần in đậm: là Từ (H.thức)
+ Phần sau là: nghĩa của từ (Nội dung)
* . Ghi nhớ: Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
2. Cách giải thích nghĩa của từ.
a. ví dụ:
- Tập quán giải thích bằng trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Lẫm liệt,:=>giải thích bằng dùng từ đồng nghĩa
- nao núng : giải thích bằng dùng từ trái nghĩa
b. Ghi nhớ:
- Có hai cách giải thích nghĩa của từ:
+ Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Giải thích bằng cách đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó.
Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng lí thuyết vào bt.
Phương pháp: phân tích, thảo luận...
Bài tập 1: Đọc một vài chú thích sau các văn bản đã học và cho biết mỗi chú thích được giải nghĩa theo cách nào?
Bài tập 2: Điền các từ vào chỗ trống cho phù hợp
Bài tập 3: Điền các từ thích hợp
Bài tập 4: Giải thích các từ:
II.LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
- Phán: truyền bảo ( đồng nghĩa)
- Sứ giả: người vâ
 









Các ý kiến mới nhất