Bài 3. Nghĩa của từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu lam
Người gửi: Hoàng Đức Anh
Ngày gửi: 22h:32' 06-04-2015
Dung lượng: 89.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn: tu lam
Người gửi: Hoàng Đức Anh
Ngày gửi: 22h:32' 06-04-2015
Dung lượng: 89.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 7/10/2012 Ngày dạy: 10/10/2012
===============
Tiết 26 : Chữa lỗi dùng từ (Tiếp)
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Học sinh nhận biết lỗi do dùng từ không đúng nghĩa, cách chữa lỗi dùng từ.
2. Giáo dục: HS có ý thức sử dụng từ ngữ chính xác, giữ gìn sự trong sáng cuả tiếng Việt.
3. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dùng từ chính xác, biết cách chữa lỗi dùng từ, biết tra từ điển.
B.Chuẩn bị:
Bảng phụ, Từ điển Tiếng Việt
C.Tiến trình lên lớp:
* định lớp - Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại chuyện em bé thông minh? Qua truyện, em có nhận xét gì về em bé?
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
.................................................................
Gọi học sinh đọc ví dụ a, b, c ( Bảng phụ)
- Theo em trong 3 câu trên những từ nào dùng còn sai?
- Vì sao em biết các từ đó dùng sai?
- Gv cho HS tra từ điển , giải nghĩa.
- Nguyên nhân nào dẫn đén dùng từ sai? Tác hại?
- Em có thể thay thế bằng các từ khác đợc không?
- Vậy muốn dùng từ đúng nghĩa ta phải làm gì?
Nội dung cần đạt
..........................................................................
I. Dùng từ không đúng nghĩa:
yếu điểm
đề bạt
chứng thực
- Yếu điểm có nghĩa là điểm quan trọng
- Đề bạt: đề nghị cấp trên xem xét
- Chứng thực: Xác nhận một việc gì đó vào trong giấy tờ của cấp có thẩm quyền.
+ Nghĩa của từ này do ngời việt dùng sai vì không hiểu nghĩa của từ.
+ Tác hại: lời văn diễn đạt không chuẩn xác, không đúng ý định của ngời nói , viết gây khó hiểu.
+ Đợc
a) thay bằng : nhợc điểm, điểm yếu hay hạn chế
b) Thay bằng từ bầu
c) Thay bằng từ chứng kiến.
- Muốn dùng từ đúng nghĩa trớc hết ta phải hiểu thật đúng nghĩa của từ mới dùng.
- Phải đọc sách báo, hoạ trên ti vi, tra từ điển và giải nghĩa từ theo hai cách đã học.
II. Luyện tập: Gọi học sinh đọc BT,Cho học sinh nêu yêu cầu của bài, giáo viên hớng dẫn theo đáp án.
BT1: Từ kết hợp đúng
Bản tuyên ngôn, tơng lai xán lạn, bôn ba hải ngoại, bức tranh thuỷ mạc, nói năng tuỳ tiện.
BT2: a) điền từ khinh khỉnh
b) điền từ khẩn trơng
điền từ băn khoăn.
BT3:
Sai từ tống thay từ tung
Sai từ thực thà -> thành khẩn
Sai từ tinh tú -> tinh tuý.
BT4: Giáo viên cho học sinh lấy vở ghi chính tả theo yêu cầu cuả đề bài..
D. Hớng dẫn học bài ở nhà:
* Bài cũ : Nắm vững nguyên dẫn dùng từ không đúng .
Lấy bài tập làm văn số 1 , lập bảng các từ dùng sai.
* Bài mới: Về ôn bài tập các truyện truyền thuyết, cổ tích đã học để tiết sau kiểm tra 2 tiết ngữ văn.
E. Điều chỉnh – Bổ sung:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................... soạn: 13/10/2011
Tiết 27- 28 : Kiểm tra
A . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức: Qua bài kiểm tra nhằm củng cố những kiến thức đã học ở các thể loại văn học : Truyền thuyết , Cổ tích về mặt nội dung và nghệ thuật. Kể lại đợc truyện
===============
Tiết 26 : Chữa lỗi dùng từ (Tiếp)
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Học sinh nhận biết lỗi do dùng từ không đúng nghĩa, cách chữa lỗi dùng từ.
2. Giáo dục: HS có ý thức sử dụng từ ngữ chính xác, giữ gìn sự trong sáng cuả tiếng Việt.
3. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dùng từ chính xác, biết cách chữa lỗi dùng từ, biết tra từ điển.
B.Chuẩn bị:
Bảng phụ, Từ điển Tiếng Việt
C.Tiến trình lên lớp:
* định lớp - Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại chuyện em bé thông minh? Qua truyện, em có nhận xét gì về em bé?
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
.................................................................
Gọi học sinh đọc ví dụ a, b, c ( Bảng phụ)
- Theo em trong 3 câu trên những từ nào dùng còn sai?
- Vì sao em biết các từ đó dùng sai?
- Gv cho HS tra từ điển , giải nghĩa.
- Nguyên nhân nào dẫn đén dùng từ sai? Tác hại?
- Em có thể thay thế bằng các từ khác đợc không?
- Vậy muốn dùng từ đúng nghĩa ta phải làm gì?
Nội dung cần đạt
..........................................................................
I. Dùng từ không đúng nghĩa:
yếu điểm
đề bạt
chứng thực
- Yếu điểm có nghĩa là điểm quan trọng
- Đề bạt: đề nghị cấp trên xem xét
- Chứng thực: Xác nhận một việc gì đó vào trong giấy tờ của cấp có thẩm quyền.
+ Nghĩa của từ này do ngời việt dùng sai vì không hiểu nghĩa của từ.
+ Tác hại: lời văn diễn đạt không chuẩn xác, không đúng ý định của ngời nói , viết gây khó hiểu.
+ Đợc
a) thay bằng : nhợc điểm, điểm yếu hay hạn chế
b) Thay bằng từ bầu
c) Thay bằng từ chứng kiến.
- Muốn dùng từ đúng nghĩa trớc hết ta phải hiểu thật đúng nghĩa của từ mới dùng.
- Phải đọc sách báo, hoạ trên ti vi, tra từ điển và giải nghĩa từ theo hai cách đã học.
II. Luyện tập: Gọi học sinh đọc BT,Cho học sinh nêu yêu cầu của bài, giáo viên hớng dẫn theo đáp án.
BT1: Từ kết hợp đúng
Bản tuyên ngôn, tơng lai xán lạn, bôn ba hải ngoại, bức tranh thuỷ mạc, nói năng tuỳ tiện.
BT2: a) điền từ khinh khỉnh
b) điền từ khẩn trơng
điền từ băn khoăn.
BT3:
Sai từ tống thay từ tung
Sai từ thực thà -> thành khẩn
Sai từ tinh tú -> tinh tuý.
BT4: Giáo viên cho học sinh lấy vở ghi chính tả theo yêu cầu cuả đề bài..
D. Hớng dẫn học bài ở nhà:
* Bài cũ : Nắm vững nguyên dẫn dùng từ không đúng .
Lấy bài tập làm văn số 1 , lập bảng các từ dùng sai.
* Bài mới: Về ôn bài tập các truyện truyền thuyết, cổ tích đã học để tiết sau kiểm tra 2 tiết ngữ văn.
E. Điều chỉnh – Bổ sung:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................... soạn: 13/10/2011
Tiết 27- 28 : Kiểm tra
A . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức: Qua bài kiểm tra nhằm củng cố những kiến thức đã học ở các thể loại văn học : Truyền thuyết , Cổ tích về mặt nội dung và nghệ thuật. Kể lại đợc truyện
 









Các ý kiến mới nhất