Tuần 19. Nghĩa của câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Viên
Ngày gửi: 23h:41' 14-10-2016
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 346
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Viên
Ngày gửi: 23h:41' 14-10-2016
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 346
Số lượt thích:
0 người
Tiết
Nghĩa của câu
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
-Nắm được khái niệm nghĩa sự việc , những nội dung và hình thức nghĩa trong câu.
2.Kĩ năng
-Nhận biết và phân tích được hai thành phần nghĩa của câu
-Biết cách diễn đạt câu đủ thành phần nghĩa, phù hợp với từng hoàncảnh.
3.Thái độ
-Tích cực, nâng niu và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. Chuẩn bị - Phương pháp
Chuẩn bị
-Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án
-Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn bài
2.Phương pháp
-Đàm thoại, hoạt động nhóm, nêu vấn đề…
III. Tiến trình dạy học
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV: cho học sinh đọc ngữ liệu trong sgk và chia lớp thành hai nhóm.
-Nhóm 1: Trả lời các câu hỏi trong sgk qua ngữ liệu a1 và a2.
-Nhóm 2: Trả lời các câu hỏi trong sgk qua ngữ liệu b1 và b2.
GV: Từ việc phân tích ngữ liệu trên, em rút ra kết luận gì?
-Nghĩa sự việc: sự việc được đề cập đến.
-Nghĩa tình thái: bày tỏ thái độ, đánh giá nhìn nhận của người nói đối với sự việc được đề cập đến.
-Ví dụ câu chỉ cấu tạo bằng từ cảm thán nên chỉ có nghĩa tình thái ( sgk trang 7)
GV: Thế nào là nghĩa sự việc của câu?
GV: Em hãy nêu một số biểu hiện của nghĩa sự việc?. Cho ví dụ, phân tích.
GV: cho học đọc ghi nhớ sgk
GV gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài và cho HS làm bài tập theo nhóm, chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm làm hai câu theo yêu cầu sgk
I.Hai thành phần nghĩa của câu
1. Phân tích ngữ liệu
- Cặp câu a1 và a2:
+Đều nói đến một nghĩa sự việc là: “ có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ”
+Câu a1 biểu lộ sự việc chưa chắc chắn: “hình như”.
+Câu a2 biểu lộ một sự việc chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ.
-Cặp câu b1 và b2:
+ Đều nói đến một nghĩa sự việc là: “người ta cũng bằng lòng”
+Câu b1: biểu lộ sự phỏng đoán (chắc…bằng lòng) có độ tin cậy đối với sự việc.
+Câu b2: người nói chỉ đề cập đến sự việc được nói tới.
2.Kết luận
- Mỗi câu thường có hai thành phần: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái.
- Trong câu, hai thành phần luôn hòa quyện và không tách rời nhau. Ngoại trừ trường hợp câu chỉ cấu tạo bằng từ cảm thán.
II.Nghĩa sự việc
1.Khái niệm
-Nghĩa sự việc hay còn gọi là nghĩa miêu tả ( nghĩa biểu hiện, nghĩa mệnh đề).
- Nghĩa sự việc trong câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến ( thông tin).
2.Một số biệu hiện nghĩa sự việc
-Câu biểu hiện hành động
Ví dụ: Tôi học bài
-Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm:
Ví dụ:
+Ngàn dâu xanh ngắt một màu
+Rừng mơ hiu hắt lá mơ rơi
-Câu biểu hiện quá trình
Ví dụ: Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
La vàng trước gió khẽ đưa vèo
-Câu biểu hiện tư thế:
Ví dụ: Nhắm mắt xuôi tay, Khom lưng uốn gối…
-Câu biểu hiện sự tồn tại
Ví dụ: động từ tồn tại: có, còn, mất, hết; không gian và thời gian tồn tại đang, tại, sẽ…
-Câu biểu hiện quan hệ: quan hệ đồng nhất (là), quan hệ so sánh (như), quan hệ sở hữu (của), quan hệ nguyên nhân (vì), quan hệ mục đích ( để, cho)
Chú ý:
-Trong câu, những từ tham gia nghĩa sự việc thường đóng vai trò làm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.
-Một câu có thể biểu hiện một sự việc hoặc một số sự việc.
III.Tổng kết
-Ghi nhớ ( sgk/8)
Nghĩa của câu
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
-Nắm được khái niệm nghĩa sự việc , những nội dung và hình thức nghĩa trong câu.
2.Kĩ năng
-Nhận biết và phân tích được hai thành phần nghĩa của câu
-Biết cách diễn đạt câu đủ thành phần nghĩa, phù hợp với từng hoàncảnh.
3.Thái độ
-Tích cực, nâng niu và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. Chuẩn bị - Phương pháp
Chuẩn bị
-Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án
-Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn bài
2.Phương pháp
-Đàm thoại, hoạt động nhóm, nêu vấn đề…
III. Tiến trình dạy học
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV: cho học sinh đọc ngữ liệu trong sgk và chia lớp thành hai nhóm.
-Nhóm 1: Trả lời các câu hỏi trong sgk qua ngữ liệu a1 và a2.
-Nhóm 2: Trả lời các câu hỏi trong sgk qua ngữ liệu b1 và b2.
GV: Từ việc phân tích ngữ liệu trên, em rút ra kết luận gì?
-Nghĩa sự việc: sự việc được đề cập đến.
-Nghĩa tình thái: bày tỏ thái độ, đánh giá nhìn nhận của người nói đối với sự việc được đề cập đến.
-Ví dụ câu chỉ cấu tạo bằng từ cảm thán nên chỉ có nghĩa tình thái ( sgk trang 7)
GV: Thế nào là nghĩa sự việc của câu?
GV: Em hãy nêu một số biểu hiện của nghĩa sự việc?. Cho ví dụ, phân tích.
GV: cho học đọc ghi nhớ sgk
GV gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài và cho HS làm bài tập theo nhóm, chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm làm hai câu theo yêu cầu sgk
I.Hai thành phần nghĩa của câu
1. Phân tích ngữ liệu
- Cặp câu a1 và a2:
+Đều nói đến một nghĩa sự việc là: “ có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ”
+Câu a1 biểu lộ sự việc chưa chắc chắn: “hình như”.
+Câu a2 biểu lộ một sự việc chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ.
-Cặp câu b1 và b2:
+ Đều nói đến một nghĩa sự việc là: “người ta cũng bằng lòng”
+Câu b1: biểu lộ sự phỏng đoán (chắc…bằng lòng) có độ tin cậy đối với sự việc.
+Câu b2: người nói chỉ đề cập đến sự việc được nói tới.
2.Kết luận
- Mỗi câu thường có hai thành phần: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái.
- Trong câu, hai thành phần luôn hòa quyện và không tách rời nhau. Ngoại trừ trường hợp câu chỉ cấu tạo bằng từ cảm thán.
II.Nghĩa sự việc
1.Khái niệm
-Nghĩa sự việc hay còn gọi là nghĩa miêu tả ( nghĩa biểu hiện, nghĩa mệnh đề).
- Nghĩa sự việc trong câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến ( thông tin).
2.Một số biệu hiện nghĩa sự việc
-Câu biểu hiện hành động
Ví dụ: Tôi học bài
-Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm:
Ví dụ:
+Ngàn dâu xanh ngắt một màu
+Rừng mơ hiu hắt lá mơ rơi
-Câu biểu hiện quá trình
Ví dụ: Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
La vàng trước gió khẽ đưa vèo
-Câu biểu hiện tư thế:
Ví dụ: Nhắm mắt xuôi tay, Khom lưng uốn gối…
-Câu biểu hiện sự tồn tại
Ví dụ: động từ tồn tại: có, còn, mất, hết; không gian và thời gian tồn tại đang, tại, sẽ…
-Câu biểu hiện quan hệ: quan hệ đồng nhất (là), quan hệ so sánh (như), quan hệ sở hữu (của), quan hệ nguyên nhân (vì), quan hệ mục đích ( để, cho)
Chú ý:
-Trong câu, những từ tham gia nghĩa sự việc thường đóng vai trò làm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.
-Một câu có thể biểu hiện một sự việc hoặc một số sự việc.
III.Tổng kết
-Ghi nhớ ( sgk/8)
 









Các ý kiến mới nhất