Tìm kiếm Giáo án
Tuần 21. Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thế Vinh
Ngày gửi: 14h:49' 25-02-2015
Dung lượng: 23.6 KB
Số lượt tải: 169
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thế Vinh
Ngày gửi: 14h:49' 25-02-2015
Dung lượng: 23.6 KB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 21 .
Tiết: 63.
Ngày soạn: 20/1/2014
Làm văn: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI.
I. Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh...để làm bài văn nghị luận văn học.
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
II. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.
III. Phương pháp: GV nêu câu hỏi gợi ý, HS trả lời. GV chỉnh sửa những phát biểu sai, củng cố kiến thức cần thiết và tổng kết.
IV. Trọng tâm bài học: Rèn luyện cách phân tích, bình luận căn cứ vào đặc điểm của tác phẩm, bám sát câu chữ, chi tiết, tránh nói chung chung, suy diễn vô căn cứ.
V. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
- Ở lớp 11, các em đã được học: Đặc trưng của các thể loại VH
- Các em vừa biết cách vận dụng các đặc trưng của thể loại thơ để làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Yêu cầu HS nhắc lại những đặc điểm của thể loại truyện? (Cốt truyện, nhân vật, những chi tiết, sự kiện, biến cố, cách kể, ngôn ngữ)
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
GV yêu cầu HS đọc đề 1,2 SGK và nêu đối tượng nghị luận ở các đề bài trên .
Yêu cầu HS xem gợi ý đã trình bày ở SGK , phần tìm hiểu đề
GV diễn giảng thêm để HS rõ.
* Cho HS làm việc theo nhóm: lập dàn ý các đề bài trên
* GV bổ sung, hoàn chỉnh nội dung và nhận xét tinh thần học tập của các nhóm
(GV trình bày bằng bảng phụ)
GV thực hiện thao tác như với đề 1
?Xác định đối tượng, nội dung của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
Qua những bài thực hành trên, hãy nêu đối tượng, nội dung của một bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi?
1. Tìm hiểu đề, lập dàn ý:
Đề 1: Phân tích truyện ngắn "Tinh thần thể dục" của Nguyễn Công Hoan.
a. Tìm hiểu đề:
- Nội dung: toàn bộ nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn.
- Thể loại: Phân tích là chính, có kết hợp với giải thích, chứng minh, bình luận...
- Tư liệu dẫn chứng: truyện ngắn Tinh thần thể dục.
b. Lập dàn ý:
A. Mở bài:
Giới thiệu truyện ngắn với những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật.
B. Thân bài:
- Đặc sắc của kết cấu truyện: Truyện gồm những cảnh khác nhau tưởng như rời rạc nhưng đều tập trung biểu hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền cưỡng bức dân chúng, thực hiện ý đồ bịp bợm, đen tối.
- Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của truyện: mâu thuẫn giữa tinh thần thể dục và cuộc sống khốn khổ, đói rách của ND.
- Ngôn ngữ truyện:
+ Ngôn ngữ người kể chuyện: rất ít lời...
+ Ngôn ngữ các nhân vật: tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng thân phận và trình độ của họ (dẫn chứng:...)
- Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán:
+ ND truyện bắt nguồn từ hiện thực xã hội => Giá trị HT sâu sắc
+ Châm biếm, phê phán bằng bút pháp trào phúng.
* Kết bài: Đóng góp của tác phẩm đối với VHHT phê phán, đối với nền VH:
Đề 2:
a. Tìm hiểu đề:
- Nội dung: sự khác nhau về từ ngữ và giọng văn của hai tác phẩm Chữ người tử tù và Hạnh phúc của một tang gia.
- Thể loại: Phân tích, giải thích.
- Tư liệu dẫn chứng: hai tác phẩm.
b. Dàn ý:
A. Mở bài: SGK
B. Thân bài:
- Khác nhau về từ ngữ:
+ Nguyễn Tuân: sử dụng nhiều từ Hán Việt, từ cổ để dựng lại một vẻ đẹp xưa, một con người tài hoa, khí phách, thiên lương. (dẫn chứng)
+ Vũ T Phụng: ngôn ngữ trào phúng: nhiều từ khẩu ngữ, nhiều cách chơi chữ...(dẫn chứng)
- Khác nhau về giọng văn:
+
Tiết: 63.
Ngày soạn: 20/1/2014
Làm văn: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI.
I. Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh...để làm bài văn nghị luận văn học.
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
II. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.
III. Phương pháp: GV nêu câu hỏi gợi ý, HS trả lời. GV chỉnh sửa những phát biểu sai, củng cố kiến thức cần thiết và tổng kết.
IV. Trọng tâm bài học: Rèn luyện cách phân tích, bình luận căn cứ vào đặc điểm của tác phẩm, bám sát câu chữ, chi tiết, tránh nói chung chung, suy diễn vô căn cứ.
V. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
- Ở lớp 11, các em đã được học: Đặc trưng của các thể loại VH
- Các em vừa biết cách vận dụng các đặc trưng của thể loại thơ để làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Yêu cầu HS nhắc lại những đặc điểm của thể loại truyện? (Cốt truyện, nhân vật, những chi tiết, sự kiện, biến cố, cách kể, ngôn ngữ)
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
GV yêu cầu HS đọc đề 1,2 SGK và nêu đối tượng nghị luận ở các đề bài trên .
Yêu cầu HS xem gợi ý đã trình bày ở SGK , phần tìm hiểu đề
GV diễn giảng thêm để HS rõ.
* Cho HS làm việc theo nhóm: lập dàn ý các đề bài trên
* GV bổ sung, hoàn chỉnh nội dung và nhận xét tinh thần học tập của các nhóm
(GV trình bày bằng bảng phụ)
GV thực hiện thao tác như với đề 1
?Xác định đối tượng, nội dung của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
Qua những bài thực hành trên, hãy nêu đối tượng, nội dung của một bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi?
1. Tìm hiểu đề, lập dàn ý:
Đề 1: Phân tích truyện ngắn "Tinh thần thể dục" của Nguyễn Công Hoan.
a. Tìm hiểu đề:
- Nội dung: toàn bộ nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn.
- Thể loại: Phân tích là chính, có kết hợp với giải thích, chứng minh, bình luận...
- Tư liệu dẫn chứng: truyện ngắn Tinh thần thể dục.
b. Lập dàn ý:
A. Mở bài:
Giới thiệu truyện ngắn với những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật.
B. Thân bài:
- Đặc sắc của kết cấu truyện: Truyện gồm những cảnh khác nhau tưởng như rời rạc nhưng đều tập trung biểu hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền cưỡng bức dân chúng, thực hiện ý đồ bịp bợm, đen tối.
- Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của truyện: mâu thuẫn giữa tinh thần thể dục và cuộc sống khốn khổ, đói rách của ND.
- Ngôn ngữ truyện:
+ Ngôn ngữ người kể chuyện: rất ít lời...
+ Ngôn ngữ các nhân vật: tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng thân phận và trình độ của họ (dẫn chứng:...)
- Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán:
+ ND truyện bắt nguồn từ hiện thực xã hội => Giá trị HT sâu sắc
+ Châm biếm, phê phán bằng bút pháp trào phúng.
* Kết bài: Đóng góp của tác phẩm đối với VHHT phê phán, đối với nền VH:
Đề 2:
a. Tìm hiểu đề:
- Nội dung: sự khác nhau về từ ngữ và giọng văn của hai tác phẩm Chữ người tử tù và Hạnh phúc của một tang gia.
- Thể loại: Phân tích, giải thích.
- Tư liệu dẫn chứng: hai tác phẩm.
b. Dàn ý:
A. Mở bài: SGK
B. Thân bài:
- Khác nhau về từ ngữ:
+ Nguyễn Tuân: sử dụng nhiều từ Hán Việt, từ cổ để dựng lại một vẻ đẹp xưa, một con người tài hoa, khí phách, thiên lương. (dẫn chứng)
+ Vũ T Phụng: ngôn ngữ trào phúng: nhiều từ khẩu ngữ, nhiều cách chơi chữ...(dẫn chứng)
- Khác nhau về giọng văn:
+
 









Các ý kiến mới nhất