Tìm kiếm Giáo án
Tuần 21. Nghe-viết: Sân chim

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Phạm Thu Vân
Ngày gửi: 22h:48' 24-03-2020
Dung lượng: 15.5 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Đào Phạm Thu Vân
Ngày gửi: 22h:48' 24-03-2020
Dung lượng: 15.5 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
CHÍNH TẢ
Câu 1. Tập chép
Chim sơn ca và bông cúc trắng
Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại, có bông cúc trắng. Một chú sơn ca sà xuống, hót rằng:
- Cúc ơi! Cúc xinh xắn làm sao!
Cúc sung sướng khôn tả. Chim véo von mãi rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm.
Câu 2. Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr, s (hoặc những chữ có dấu hỏi, dấu ngã)
Câu 3.Tìm từ ngữ chỉ các loài vật:
+ Có tiếng bắt đầu bằng ch.
+ Có tiếng bắt đầu bằng tr.
CHÍNH TẢ
Câu 1. Nghe – viết:
Sân chim
Chim nhiều không tả xiết. Chúng đậu và làm tổ thấp lắm, đứng dưới gốc cây có thể thò tay lên tổ nhặt trứng một cách dễ dàng. Tiếng chim kêu vang động bên tai, nói chuyện không nghe được nữa. Thuyền đã đi xa mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây sát sông.
Theo ĐOÀN GIỎI
Tập viết trước những chữ trong bài chính tả bắt đầu bằng tr, s (hoặc những chữ có dấu hỏi, dấu ngã).
- Chữ bắt đầu bằng tr: trứng, trắng, trên.
- Chữ bắt đầu bằng s: sát sông
- Chữ có dấu hỏi: tả, tổ, thể.
- Chữ có dấu ngã: nữa, đã, vẫn, những.
Câu 2. Điền vào chỗ trống:
ch hay tr ? b) uôt hay uôc ?
- đánh …..ống, …….ống gậy - uống th…….., trắng m……….
- ……..èo bẻo, leo ……….èo - bắt b……….., b………. miệng nói
- quyển ……uyện, câu ……..uyện - chải ch…….., ch……… lỗi
Câu 1. Tập chép
Chim sơn ca và bông cúc trắng
Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại, có bông cúc trắng. Một chú sơn ca sà xuống, hót rằng:
- Cúc ơi! Cúc xinh xắn làm sao!
Cúc sung sướng khôn tả. Chim véo von mãi rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm.
Câu 2. Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr, s (hoặc những chữ có dấu hỏi, dấu ngã)
Câu 3.Tìm từ ngữ chỉ các loài vật:
+ Có tiếng bắt đầu bằng ch.
+ Có tiếng bắt đầu bằng tr.
CHÍNH TẢ
Câu 1. Nghe – viết:
Sân chim
Chim nhiều không tả xiết. Chúng đậu và làm tổ thấp lắm, đứng dưới gốc cây có thể thò tay lên tổ nhặt trứng một cách dễ dàng. Tiếng chim kêu vang động bên tai, nói chuyện không nghe được nữa. Thuyền đã đi xa mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây sát sông.
Theo ĐOÀN GIỎI
Tập viết trước những chữ trong bài chính tả bắt đầu bằng tr, s (hoặc những chữ có dấu hỏi, dấu ngã).
- Chữ bắt đầu bằng tr: trứng, trắng, trên.
- Chữ bắt đầu bằng s: sát sông
- Chữ có dấu hỏi: tả, tổ, thể.
- Chữ có dấu ngã: nữa, đã, vẫn, những.
Câu 2. Điền vào chỗ trống:
ch hay tr ? b) uôt hay uôc ?
- đánh …..ống, …….ống gậy - uống th…….., trắng m……….
- ……..èo bẻo, leo ……….èo - bắt b……….., b………. miệng nói
- quyển ……uyện, câu ……..uyện - chải ch…….., ch……… lỗi
 









Các ý kiến mới nhất