Tìm kiếm Giáo án
Tuần 3. Nghe-viết: Cháu nghe câu chuyện của bà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thanh
Ngày gửi: 20h:59' 14-04-2016
Dung lượng: 421.5 KB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thanh
Ngày gửi: 20h:59' 14-04-2016
Dung lượng: 421.5 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
TUẦ N 1 Ngày soạn: / / 2015
TIẾT 1 Ngày dạy: / / 2015
Chính tả Nghe – viết
MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập (BT) chính tả phương ngữ; BT(2) a hoặc b ( a/b); hoặc bài tập do giáo viên soạn
2. Kỹ năng: Viết nhanh và đẹp.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức “ Giữ vở sạch- rèn chữ đẹp”
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết bài tập 2 b .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HSø
1. Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị sách vở để học bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở của HS.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là gì ?
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để viết lại đoạn 1 và 2 của bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ” và làm các bài tập chính tả
- GV ghi tựa bài lên bảng.
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung đoạn trích
- GV đọc đoạn từ : một hôm …vẫn khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu .
Hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
- Đoạn trích cho em biết về điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Trong đoạn viết có những từ nào được viết hoa?
- Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi viết chính tả .
- Yêu cầu HS phát âm và phân tích các từ vừa nêu:cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn, khoẻ.
- GV đọc cho HS viết các từ khó.
* Viết chính tả
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn văn, tư thế ngồi viết
- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
( khoảng 90 chữ / 15 phút ) . Mỗi câu hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe , đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kịp viết với tốc độ quy định .
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi .
- Thu chấm 10 bài .
- Nhận xét bài viết của HS .
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK .
- Gọi HS nhận xét , chữa bài .
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng .
+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
lạch bạch đi kiếm mồi .
+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu
giang mang lạnh đang bay ngang trời.
* Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết
vào bảng con - Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải
- Nhận xét về lời giải đúng .
- GV có thể giới thiệu qua về cái la
bàn .
4.Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta
học bài gì?
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta
cần chú ý điều gì ?
5. Dặn dò
- Về nhà làm bài tập 2a hoặc 3a vào
vở . HS nào viết xấu , sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài.
- Chuẩn bị bài : chính tả nghe viết
bài : mười năm cõng bạn đi học SGK/16.
- Nhận xét tiết học .
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- Cả lớp.
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại.
- HS dưới lớp lắng nghe .
- HS nêu. HS khác nhận xét.
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò ; Hình dáng đáng thương , yếu ớt của Nhà Trò .
- HS trả lời.
- HS nối tiếp nhau nêu
- 3 HS phát âm và phân tích.
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào bảng con.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài vào vở.
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để soát lỗi , chữa bài .
- 1 HS đọc .
-
TIẾT 1 Ngày dạy: / / 2015
Chính tả Nghe – viết
MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập (BT) chính tả phương ngữ; BT(2) a hoặc b ( a/b); hoặc bài tập do giáo viên soạn
2. Kỹ năng: Viết nhanh và đẹp.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức “ Giữ vở sạch- rèn chữ đẹp”
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết bài tập 2 b .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HSø
1. Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị sách vở để học bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở của HS.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là gì ?
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để viết lại đoạn 1 và 2 của bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ” và làm các bài tập chính tả
- GV ghi tựa bài lên bảng.
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung đoạn trích
- GV đọc đoạn từ : một hôm …vẫn khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu .
Hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
- Đoạn trích cho em biết về điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Trong đoạn viết có những từ nào được viết hoa?
- Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi viết chính tả .
- Yêu cầu HS phát âm và phân tích các từ vừa nêu:cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn, khoẻ.
- GV đọc cho HS viết các từ khó.
* Viết chính tả
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn văn, tư thế ngồi viết
- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
( khoảng 90 chữ / 15 phút ) . Mỗi câu hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe , đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kịp viết với tốc độ quy định .
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi .
- Thu chấm 10 bài .
- Nhận xét bài viết của HS .
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK .
- Gọi HS nhận xét , chữa bài .
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng .
+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
lạch bạch đi kiếm mồi .
+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu
giang mang lạnh đang bay ngang trời.
* Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết
vào bảng con - Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải
- Nhận xét về lời giải đúng .
- GV có thể giới thiệu qua về cái la
bàn .
4.Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta
học bài gì?
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta
cần chú ý điều gì ?
5. Dặn dò
- Về nhà làm bài tập 2a hoặc 3a vào
vở . HS nào viết xấu , sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài.
- Chuẩn bị bài : chính tả nghe viết
bài : mười năm cõng bạn đi học SGK/16.
- Nhận xét tiết học .
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- Cả lớp.
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại.
- HS dưới lớp lắng nghe .
- HS nêu. HS khác nhận xét.
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò ; Hình dáng đáng thương , yếu ớt của Nhà Trò .
- HS trả lời.
- HS nối tiếp nhau nêu
- 3 HS phát âm và phân tích.
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào bảng con.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài vào vở.
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để soát lỗi , chữa bài .
- 1 HS đọc .
-
 









Các ý kiến mới nhất