Ngân hàng đề thi học kì I 2014-2015

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bé Ngọc
Ngày gửi: 10h:01' 09-12-2014
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bé Ngọc
Ngày gửi: 10h:01' 09-12-2014
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊA 6
Chương I
Câu1. Theo qui ước quốc tế đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc là đường kinh tuyến, vi tuyến nào?
Câu 2. Vẽ hình tự xác định 8 phương hướng chính.(tự xác định hướng Bắc, rồi xác định các hướng còn lại)
Câu 3. Trình bày cấu tạo và vai trò của lớp vỏ trái đất ?
Câu 4. Nêu đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên.Ý nghĩa của bình
Câu 5. Trình bày sự chuyển động tự quay quanh trục của trái đất: hướng, thời gian.
Câu 6. Nêu các hệ quả chuyển động của trái đất quay quanh trục.
Câu 7.Trình bày sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời: hướng, thời gian,
Câu 8. Nêu các hệ quả chuyển động của trái đất quay mặt trời.
Câu 9. Nêu khái niệm bản đồ.
Câu 10.Người ta qui ước về kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây nằm giới hạn từ đâu?
Câu 11. Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?à
Câu 12.Người ta qui ước về vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam nằm giới hạn từ đâu?
Câu 13.Hãy xác định tọa độ địa lý của điểm: A, B, C trong hình 1 rồi ghi vào bài làm.
100 00 100 200
Hình 1
Câu 14. Vẽ hình 2 vào bài và điền các còn lại trong hình vẽ.
Hình 2
ĐÁP ÁN ĐỀ TRA HỌC KÌ I ĐỊA 6
Câu1. Theo qui ước quốc tế đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc là đường kinh tuyến, vi tuyen nào?
-Kinh tuyến gốc: kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)
-Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)
Câu 2. Vẽ hình tự xác định 8 phương hướng chính.(tự xác định hướng Bắc, rồi xác định các hướng còn lại)
Câu 3. Trình bày cấu tạo và vai trò của lớp vỏ trái đất ?
-Vỏ Trái đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của trái đất, được cấu tạo do một số địa mãng nằm kề nhau
-Vỏ trái đất chiếm 1% thể tích, va 5% khối lượng của Trái đất, nhưng có vai trò rất quan trọng , vì là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người
Câu 4. Nêu đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên.Ý nghĩa của bình nguyên đối với sản xuất nông nghiệp.
-Bình nguyên là dạng địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóngCác bình nguyên được bồi tụ ở các cửa sông gọi là châu thổ
-Độ cao tuyệt đối của bình nguyên thường dưới 200m, nhung cũng có những bình nguyên cao gần 500m
-Bình nguyên là nơi thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp
Câu 5. Trình bày sự chuyển động tự quay quanh trục của trái đất: hướng, thời gian.
-Trái đất quây quanh trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỷ đạo.
-Hướng tự quay: từ tây sang đông.
- Thời gian tự quây một vòng quanh trục là 24 giờ ( một ngày đêm). Vì vậy. bề mặt trái đất chia thành 24 khu vực giờ.
Câu 6. Nêu các hệ quả chuyển động của trái đất quay quanh trục.
- Hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên trái đất.
- Sự chuyển động lệch hướng của các vậy thể ở nữa cầu Bắc và nữa cầu Nam trên bề mặt trái đất.
Câu 7.Trình bày sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời: hướng, thời gian, quỹ đạo
-Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo một quỹ đạo có hình e líp gần tròn.
- Hướng chuyển động: từ Tây sang Đông.
-Thời gian trái đất chuyển động một vòng quanh mặt trời là 356 ngày 6 giờ.
-Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh mặt trời, trục Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của trục không đổi. Đó là sự chuyển động tịnh tiến.
Câu 8.Nêu các hệ quả chuyển động của trái đất quay mặt trời.
- Hiện tượng các mùa trên trái đất.
- Hiện tượng ngày đêm dài
Chương I
Câu1. Theo qui ước quốc tế đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc là đường kinh tuyến, vi tuyến nào?
Câu 2. Vẽ hình tự xác định 8 phương hướng chính.(tự xác định hướng Bắc, rồi xác định các hướng còn lại)
Câu 3. Trình bày cấu tạo và vai trò của lớp vỏ trái đất ?
Câu 4. Nêu đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên.Ý nghĩa của bình
Câu 5. Trình bày sự chuyển động tự quay quanh trục của trái đất: hướng, thời gian.
Câu 6. Nêu các hệ quả chuyển động của trái đất quay quanh trục.
Câu 7.Trình bày sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời: hướng, thời gian,
Câu 8. Nêu các hệ quả chuyển động của trái đất quay mặt trời.
Câu 9. Nêu khái niệm bản đồ.
Câu 10.Người ta qui ước về kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây nằm giới hạn từ đâu?
Câu 11. Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?à
Câu 12.Người ta qui ước về vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam nằm giới hạn từ đâu?
Câu 13.Hãy xác định tọa độ địa lý của điểm: A, B, C trong hình 1 rồi ghi vào bài làm.
100 00 100 200
Hình 1
Câu 14. Vẽ hình 2 vào bài và điền các còn lại trong hình vẽ.
Hình 2
ĐÁP ÁN ĐỀ TRA HỌC KÌ I ĐỊA 6
Câu1. Theo qui ước quốc tế đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc là đường kinh tuyến, vi tuyen nào?
-Kinh tuyến gốc: kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)
-Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)
Câu 2. Vẽ hình tự xác định 8 phương hướng chính.(tự xác định hướng Bắc, rồi xác định các hướng còn lại)
Câu 3. Trình bày cấu tạo và vai trò của lớp vỏ trái đất ?
-Vỏ Trái đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của trái đất, được cấu tạo do một số địa mãng nằm kề nhau
-Vỏ trái đất chiếm 1% thể tích, va 5% khối lượng của Trái đất, nhưng có vai trò rất quan trọng , vì là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người
Câu 4. Nêu đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên.Ý nghĩa của bình nguyên đối với sản xuất nông nghiệp.
-Bình nguyên là dạng địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóngCác bình nguyên được bồi tụ ở các cửa sông gọi là châu thổ
-Độ cao tuyệt đối của bình nguyên thường dưới 200m, nhung cũng có những bình nguyên cao gần 500m
-Bình nguyên là nơi thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp
Câu 5. Trình bày sự chuyển động tự quay quanh trục của trái đất: hướng, thời gian.
-Trái đất quây quanh trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỷ đạo.
-Hướng tự quay: từ tây sang đông.
- Thời gian tự quây một vòng quanh trục là 24 giờ ( một ngày đêm). Vì vậy. bề mặt trái đất chia thành 24 khu vực giờ.
Câu 6. Nêu các hệ quả chuyển động của trái đất quay quanh trục.
- Hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên trái đất.
- Sự chuyển động lệch hướng của các vậy thể ở nữa cầu Bắc và nữa cầu Nam trên bề mặt trái đất.
Câu 7.Trình bày sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời: hướng, thời gian, quỹ đạo
-Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo một quỹ đạo có hình e líp gần tròn.
- Hướng chuyển động: từ Tây sang Đông.
-Thời gian trái đất chuyển động một vòng quanh mặt trời là 356 ngày 6 giờ.
-Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh mặt trời, trục Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của trục không đổi. Đó là sự chuyển động tịnh tiến.
Câu 8.Nêu các hệ quả chuyển động của trái đất quay mặt trời.
- Hiện tượng các mùa trên trái đất.
- Hiện tượng ngày đêm dài
 








Các ý kiến mới nhất