Tìm kiếm Giáo án
NGÂN HÀNG CÂU HỎI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: hoàng quốc khánh
Ngày gửi: 15h:19' 28-05-2024
Dung lượng: 535.9 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: hoàng quốc khánh
Ngày gửi: 15h:19' 28-05-2024
Dung lượng: 535.9 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
I. Trắc nghiệm:
Câu 1: Có thể phát hiện sự tổn tại của từ trường bằng cách nào?
A. Dùng kim nam châm có thể phát hiện sự tồn tại của từ trường;
B. Dùng thanh nam châm và la bàn phát hiện sự tồn tại của từ trường;
C. Dùng hai thanh nam châm phát hiện từ trường;
D. Dùng la bàn có thể phát hiện sự tồn tại của từ trường;
Câu 2: Các đường sức từ có chiều được xác định như thế nào?
A. Ở ngoài nam châm chúng có chiều đi từ Nam, đi ra từ cực Bắc.
B. Ở ngoài nam châm chúng có chiều đi từ cực Bắc, đi vào cực Nam.
C. Nam châm chúng có chiều đi vào Bắc, Nam.
D. Cả ba trường hợp trên
Câu 3: Cho mô hình Trái Đất như hình sau. Ta có thể coi Trái Đất là một "nam
châm khổng lồ". Mô tả nào sau đây về đầu B là đúng?
A. Điểm B gần ứng với cực Bắc địa từ, và là cực
Bắc địa lí.
B. Điểm B gần ứng với cực Nam địa từ, và là cực
Bắc địa lí.
C. Điểm B gần ứng với cực Bắc địa từ, và là cực
Nam địa lí.
D. Điểm B gần ứng với cực Nam địa từ, và là cực
Nam địa lí.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng trái đất?
A. Trái Đất là một nam châm chữ U;
B. Trái Đất là một thiên nhiên có hai cực;
C. Trái Đất là một nam châm khổng lồ;
D. Không là một nam châm khổng lồ.
Câu 5: Cho hai thanh nam châm thẳng đặt gần nhau có đường sức từ như hình
vẽ. Đầu A, B của hai thanh nam châm tương ứng với từ cực nào?
A. Cả hai đầu A và B đều là cực Bắc.
B. Cả hai đầu A và B đều là cực Nam.
C. Đầu A là cực Nam và đầu B là cực Bắc.
D. Đầu A là cực Bắc và đầu B là cực Nam.
Câu 6: Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?
A. Ở phần giữa của thanh.
B. Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.
C. Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm.
D. Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.
Câu 7: Khi ta thay đổi chiều dòng điện chạy qua ống dây thì
A. chiều của từ trường và độ lớn của từ trường không thay đổi.
B. chiều của từ trường thay đổi nhưng độ lớn của từ trường không thay đổi.
C. chiều của từ trường và độ lớn của từ trường đều thay đổi.
D. chiều của từ trường không đổi nhưng độ lớn của từ trường thay đổi.
Câu 8: Ta có thể tăng từ trường của nam châm điện bằng cách nào?
A. Tăng độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây.
B. Giảm độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây.
C. Tăng độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây.
D. Giảm độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây.
Câu 9: Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ vị thành niên nên
bổ sung nước theo tỉ lệ 40 mL/kg cân nặng. Dựa vào khuyến nghị trên, em hãy
tính lượng nước mà một học sinh lớp 8 có cân nặng 50 kg cần uống trong một
ngày.
A. 2 000 mL.
B. 1 500 mL.
C. 1000 mL.
D. 3 000 mL.
Câu 10: Khi nào thì nam châm điện có khả năng hút các vật bằng sắt, thép?
A. Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây.
B. Khi một đầu của cuộn dây mắc vào cực dương của nguồn điện.
C. Khi cuộn dây được cuốn quanh lõi sắt.
D. Khi một đầu của cuộn dây mắc vào cực âm của nguồn điện.
Câu 11: Khi nào hai thanh nam châm không hút nhau được?
A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.
B. Khi để hai cực khác tên gần nhau.
C. Khi hai cực Nam để gần nhau.
D. Cả A và C.
Câu 12: Cho thanh nam châm có đường sức từ như hình vẽ, em hãy chỉ ra chiều
của các đường sức từ tại điểm A, B?
A. Đường sức từ tại cả hai điểm A và B đều có chiều từ trái sang phải.
B. Đường sức từ tại cả hai điểm A và B đều có chiều từ phải sang trái.
C. Đường sức từ tại điểm A có chiều từ trái sang phải và tại điểm B có chiều từ
phải sang trái.
D. Đường sức từ tại điểm A có chiều từ phải sang trái và tại điểm B có chiều từ
trái sang phải.
Câu 13: Cho các bước sau:
(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(2) Ước lượng (chiều dài, khối lượng … của vật) để lựa chọn dụng cụ/ thiết bị
đo.
(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
(4) Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (3), (2), (4).
C. (3), (2), (4), (1).
D. (2), (1), (4), (3).
Câu 14: Nếu đơn vị đo độ dài là kilômét (km), đơn vị đo thời gian là phút (min)
thì đơn vị đo tốc độ là
A. kilômét trên min (km/min).
B. kilômét trên giờ (km/h).
C. kilômét trên giây (km/s).
D. kilô Câu 15: Bạn Hương đạp xe từ nhà đến trường mất 7 min, biết tốc độ của
Hương là 3 m/s. Tính quãng đường từ nhà Hương đến trường?
A. 1206 m.
B. 1,26 m.
C. 12,6 km.
D. 1,26 km.
Câu 16: Hãy sắp xếp tốc độ của các vật dưới đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
(1) Xe máy: 45 km/h
(2) Con Ong: 2,5 m/s
(3) Con ngựa: 32 km/h
(4) Con rắn: 0,3 km/min
A.(2), (4), (1), (3).
B.(2), (4), (3), (1).
C.(3), (1), (2), (4).
D.(3), (1), (4), (2).
Câu 17:Để đo tốc độ chuyển động ta cần
A. đo độ dài.
B. đo thời gian.
C. đo khối lượng vật.
D. Cả A và B.
Câu 18:Camera thiết bị “bắn tốc độ” ghi và tính được thời gian một ô tô chạy
qua giữa hai vạch mốc cách nhau 10 m là 0,77 s. Tốc độ ô tô là
A. 15,15 km/h.
B. 16 km/h.
C. 15,15 m/s.
D. 13 m/s.
mét trên miligiây (km/ms).
Câu 19: Quá trình trao đổi chất là:
A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất
cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời
thải các chất thải ra môi trường;
B. Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này
cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi
trường;
C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất
cần thiết cho cơ thể;
D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp
cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
Câu 20: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật
là gì?
A. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật tồn tại;
B. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật sinh trưởng, phát triển,
sinh sản;
C. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật cảm ứng và vận động;
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 21: Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến quang hợp của
cây?
A. Ánh sáng, nước, khí carbon dioxide, nhiệt độ;
B. Anh sáng, nước, nhiệt độ;
C. Ánh sáng, khí carbon dioxide, nhiệt độ, khí oxi;
D. Nhiệt độ, nước, khí carbon dioxide, chất diệp lục.
Câu 22: Hô hấp tế bào là quá trình:
A. Phân giải nước thành oxygen, đồng thời giải phóng ra năng lượng;
B. Hấp thu ánh sáng và chất hữu cơ tạo thành nước và carbon dioxide, đồng thời
giải phóng ra năng lượng;
C. Phân giải khí carbon dioxide, đồng thời giải phóng ra năng lượng;
D. Phân giải các chất hữu cơ tạo thành nước và carbon dioxide, đồng thời giải
phóng ra năng lượng.
Câu 23: Cơ quan đảm nhận chức năng thoát hơi nước ở thực vật là:
A. Rễ;
B. Thân;
C. Cành;
D. Lá.
Câu 24. Chất tham gia vào quá trình quang hợp là:
A. Nước và khí carcon dioxxide;
B. Nước và khí oxigen;
C. Chất hữu cơ và khí oxigen;
D. Chất hữu cơ và khí carbon dioxide.
Câu 25. Điểm khác nhau giữa quang hợp và hô hấp của tế bào là:
A. Quang hợp giải phóng ATP, còn hô hấp tế bào dự trữ ATP;
B. Quang hợp sử dung oxigen, còn hô hấp tế bào tạo ra oxi gen;
C. Quang hợp giải phóng năng lượng, còn hô hấp tế bào dự trữ năng lượng;
D. Quang hợp sử dụng khí carbon dioxide, còn hô hấp tế bào tạo ra khí carbon
dioxide
Câu 26: Câu 10 : Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:
A. Oxi, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
B. Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
C. Nước, khí cacbonic và đường
D. Khí cacbonic, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Câu 27: Chức năng của khí khổng là
A. trao đổi khí carbon dioxide với môi trường.
B. trao đổi khí oxygen với môi trường.
C. thoát hơi nước ra môi trường.
D. Cả ba chức năng trên.
Câu 28: Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ máu
vào tế bào?
A. Khí nitrogen
B. Khí carbon dioxide
C. Khí oxygen
D. Khí hydrogen
Câu 29. Qua hình ảnh em hãy cho biết chức năng của khí khổng khi mở là:
A. Trao đổi khí carbon dioxide với môi trường;
B. Trao đổi khí oxygen với môi trường;
C. Thoát hơi nước ra môi trường;
D. Cả ba chức năng trên.
Câu 30: Quá trình hô hấp có ý nghĩa:
A. Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
B. Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh
vật
C. Làm sạch môi trường
D. Chuyển hóa glucid thành CO2 và H2O
Câu 31. Số hiệu nguyên tử của carbon là 6. Số hạt electron trong nguyên tử
carbon là
A. 6.
B. 12
C. 18.
D. 3.
Câu 32. Nguyên tố hoá học tham gia trong cấu tạo của xương và răng của người
và động vật là
A. calcium.
B. sodium.
C. magnesium.
D. potassium.
Câu 33. Nhóm A là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử
A. có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
B. có số lớp electron bằng nhau.
C. có điện tích hạt nhân bằng nhau.
D. có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.
Câu 34. Magnesium nằm ở ô số 12. Số hạt electron trong nguyên tử magnesium
là
A. 6.
B. 3.
C. 12.
D. 18.
Câu 35. Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Na
A. nhường 1 electron.
B. nhận 1 electron.
C. nhường 2 electron.
D. nhận 2 electron.
II. Tự luận:
Câu 1: Quan sát hình ảnh sau:
Hãy vẽ một số đường sức từ
trong khoảng giữa hai nam
châm đặt gần nhau và dùng
mũi tên để chỉ chiều đường sức
từ trong các trường hợp này?
ĐÁP ÁN
Vẽ đúng mỗi hình được một điêm
Câu 2: Em hãy nêu phương án đơn giản để xác định các cực một thanh nam
châm cũ đã bị bong hết sơn và kí hiệu.
Lời giải:
Đưa cực Bắc một nam châm còn phân biệt rõ được cực Bắc – Nam lại gần một
nam châm trên, đầu nào hút cực Bắc của nam châm mới thì đó là cực Nam của
nam châm cũ và ngược lại.
Câu 3. Bố Nam cắt hai thanh đồng và sắt rồi sơn chúng cho đẹp. Mấy ngày sau,
ông cần dùng thanh đồng nhưng lại quên mất thanh đồng là thanh nào vì hai
thanh giống nhau cả về hình dạng lẫn màu sơn. Nếu em là Nam, em làm cách
nào tìm ra thanh đồng giúp bố.
Lời giải:
Ta đưa nam châm lại gần hai thanh kim loại, thanh nào bị nam châm hút là
thanh sắt, thanh không bị hút là thanh đồng.
Câu 4: Một xe máy lên dốc với tốc độ 16 km/h, khi xuống lại dốc đó, xe máy
này chuyển động nhanh gấp đôi khi lên dốc. Tính tốc độ trung bình của xe máy
trong cả hai đoạn đường lên dốc và xuống dốc?
Lời giải:
Gọi con dốc dài s (km)
Thời gian xe máy lên dốc là 𝑡1 =𝑠/ v1 =𝑠/16(ℎ).
Do xe máy xuống dốc với tốc độ nhanh gấp đôi lên dốc nên v = 32 km/h.
⇒Thời gian xe máy xuống dốc là 𝑡2=𝑠/ v2=𝑠/32(ℎ).
Tốc độ trung bình của xe máy trong cả hai đoạn đường lên dốc và xuống dốc
là vtb =𝑠+𝑠/ 𝑡1+ 𝑡2=2𝑠/𝑠/16+𝑠/32=21,33𝑘𝑚/ℎ.
Câu 5: Đồ thị quãng đường – thời gian của một xe ô tô được biểu diễn như sau:
a. Trong khoảng thời gian từ 0,1 h đến 0,5 h xe ô tô trên đi được bao xa?
b.Tốc độ của ô tô trong khoảng từ 0,2 h đến 0,6 h là
a. Tại t = 0,1 h ta được s = 3 km
Tại t = 0,5 h ta được s = 24 km
Vậy trong khoảng thời gian từ 0,1 h đến 0,5 h xe ô tô trên đi được
S = 24 – 3 = 21 km
b. Từ đồ thị ta tính được tốc độ của ô tô là v=30−6/0,6−0,2=60𝑘𝑚/ℎ.
Câu 6: Khi quan sát từ phổ của nam châm, ta biết được các đặc điểm nào của từ
trường xung quanh nam châm?
Lời giải:
Khi quan sát từ phổ của nam châm, ta biết được đặc điểm của từ trường xung
quanh nam châm là:
+ Đường sức từ là đường cong, hình dạng đối xứng qua trục của thanh nam
châm
+ Đường sức từ có chiều đi ra từ cực bắc và đi vào cực nam.
+ Đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, đường sức từ càng thưa thì
từ trường càng yếu.
Câu 7: Lan và Huệ cùng đạp xe đến trường đại học dài 18 km. Lan đạp liên tục
không nghỉ với vận tốc 18 km/h. Huệ đi sớm hơn Lan 15 min nhưng dọc đường
nghỉ chân mất 30 min. Hỏi Huệ phải đạp xe với vận tốc bao nhiêu để tới trường
cùng lúc với Lan.
Lời giải:
+ Thời gian Lan đạp xe tới trường là:
t=s/v=18/18=1ℎ
+ Huệ đi sớm hơn 15 phút
⇒⇒Huệ tới trường cùng lúc với Lan, nên thời gian đi của Huệ là
t' = 1 h + 15 min = 1,25h
Mặt khác, Huệ nghỉ chân mất 30 min = 1/2h
⇒⇒Thời gian Huệ đạp xe để cùng lúc với Lan là:
t2 = 1,25 h – 1/2h = 0,75 h
Vậy Huệ phải đạp xe với tốc độ là:
v2=s/t2=18/0,75=24km/h để tới trường cùng lúc với Lan.
Câu 8. Nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể?
Lời giải:
- Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng với
môi trường, khi trao đổi chất dừng lại thì sinh vật sẽ chết.
- Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò đảm bảo cho sinh vật tồn
tại.
Câu 9. Em hãy giải vai trò của khí oxygen và khí carbon dioxide đối với cơ thể
sống?
Lời giải:
- Vai trò của khí oxygen đối với cơ thể sống:
+ Đối với thực vật, oxygen là nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp và
tổng hợp chất hữu cơ.
+ Đối với hầu hết các sinh vật, oxygen cũng là nguyên liệu của quá trình hô hấp
tế bào tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
- Vai trò của khí carbon dioxide đối với cơ thể sống:
+ Ở thực vật, carbon dioxide là nguyên liệu cho quá trình quang hợp để tổng
hợp nên chất hữu cơ và thải ra khí oxygen.
+ Khí oxygen được tạo ra từ quá trình quang hợp này cũng giúp duy trì sự sống
của các sinh vật.
Câu 10. Vận dụng được những hiểu biết về vai trò của lá cây đối với quang hợp
em hãy nêu các biện pháp chăm sóc và bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói
chung.
Lời giải:
* Biện pháp bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói chung:
+ Bón phân, tưới nước hợp lí để bộ lá nói riêng và cây trồng nói chung được
sinh trưởng và phát triển bình thường.
+ Trồng cây đúng thời vụ để đảm bảo điều kiện khí hậu tốt nhất cho cây sinh
trưởng và phát triển.
+ Sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh phá hoại an toàn, hiệu quả.
+ Tuyển chọn và sử dụng các giống cây trồng có năng suất và phẩm chất tốt.
Câu 11.Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cây cho cây
cà chua. Em hãy cho biết số nguyên tử của từng nguyên tố có trong một phân tử
copper sulfate và xác định phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp
chất này.
Lời giải:
Trong một phân tử copper sulfate (CuSO 4) có một nguyên tử Cu, một nguyên tử
S và bốn nguyên tử O.
Khối lượng phân tử CuSO4 bằng: 64.1 + 32.1 + 16.4 = 160 (amu)
Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong CuSO4 là:
%Cu=64.1.100%160=40%%Cu=64.1.100%160=40%
%S=32.1.100%160=20%%S=32.1.100%160=20%
%O = 100% - 40% - 20% = 40%
Câu 12.Dựa vào quy tắc hóa trị và Bảng 7.2, cho biết công thức hóa học của
potassium oxide là KO hay K2O.
Lời giải:
Ta có, nguyên tố K có hóa trị I, nguyên tố O có hóa trị II.
Giả sử, công thức hóa học của potassium oxide là KO.
Nhận thấy: I × 1 ≠ II × 1
⇒ Giả sử sai.
⇒ Công thức hóa học của potassium oxide là K2O (vì I × 2 = II × 1).
Câu 13. Quan sát Hình 22.2 và đọc thông tin trên để trả lời câu hỏi: Những chất
nào được trao đổi giữa tế bào lá với môi trường và dạng năng lượng nào được
chuyển hóa trong quá trình quang hợp?
Lời giải:
- Những chất được trao đổi giữa tế bào lá với môi trường là: Tế bào lá lấy vào
nước và carbon dioxide và thải ra môi trường khí oxygen.
- Dạng năng lượng được chuyển hóa qua quá trình quang hợp: Chuyển hóa
quang năng (năng lượng ánh sáng Mặt Trời) thành hóa năng tích trữ trong các
liên kết hóa học của hợp chất hữu cơ (glucose, tinh bột).
Câu 14: Giải thích được vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống
được bình thường dù không có ánh nắng mặt trời. Giải thích được ý nghĩa của
việc để cây xanh trong phòng khách.
Lời giải:
- Nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống bình thường dù không có ánh
nắng mặt trời vì chúng có cấu tạo thích nghi với khả năng quang hợp trong điều
kiện ánh sáng yếu trong nhà hoặc ánh sáng đèn điện.
- Ý nghĩa của việc trồng cây xanh trong phòng khách:
+ Cây xanh quang hợp tạo ra oxygen giúp con người hô hấp tốt hơn.
+ Một số cây xanh có khả năng lọc sạch không khí bằng cách hấp thụ khí độc
phát ra từ nội thất trong nhà như ammoniac, benzene,… hoặc hấp thu các bức xạ
phát ra từ những thiết bị điện tử → tạo ra không gian thoáng mát, sạch sẽ, an
toàn cho sức khỏe của những người trong gia đình.
+ Giúp làm đẹp không gian phòng khách → giúp con người cảm thấy thư giãn.
Câu 15: Tại sao nhiều loài thực vật không ngừng dài ra và to lên?
Lời giải:
Nhiều loài thực vật không ngừng dài ra và to lên vì có các mô phân sinh đỉnh và
mô phân sinh bên hoạt động liên tục.
Câu 1: Có thể phát hiện sự tổn tại của từ trường bằng cách nào?
A. Dùng kim nam châm có thể phát hiện sự tồn tại của từ trường;
B. Dùng thanh nam châm và la bàn phát hiện sự tồn tại của từ trường;
C. Dùng hai thanh nam châm phát hiện từ trường;
D. Dùng la bàn có thể phát hiện sự tồn tại của từ trường;
Câu 2: Các đường sức từ có chiều được xác định như thế nào?
A. Ở ngoài nam châm chúng có chiều đi từ Nam, đi ra từ cực Bắc.
B. Ở ngoài nam châm chúng có chiều đi từ cực Bắc, đi vào cực Nam.
C. Nam châm chúng có chiều đi vào Bắc, Nam.
D. Cả ba trường hợp trên
Câu 3: Cho mô hình Trái Đất như hình sau. Ta có thể coi Trái Đất là một "nam
châm khổng lồ". Mô tả nào sau đây về đầu B là đúng?
A. Điểm B gần ứng với cực Bắc địa từ, và là cực
Bắc địa lí.
B. Điểm B gần ứng với cực Nam địa từ, và là cực
Bắc địa lí.
C. Điểm B gần ứng với cực Bắc địa từ, và là cực
Nam địa lí.
D. Điểm B gần ứng với cực Nam địa từ, và là cực
Nam địa lí.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng trái đất?
A. Trái Đất là một nam châm chữ U;
B. Trái Đất là một thiên nhiên có hai cực;
C. Trái Đất là một nam châm khổng lồ;
D. Không là một nam châm khổng lồ.
Câu 5: Cho hai thanh nam châm thẳng đặt gần nhau có đường sức từ như hình
vẽ. Đầu A, B của hai thanh nam châm tương ứng với từ cực nào?
A. Cả hai đầu A và B đều là cực Bắc.
B. Cả hai đầu A và B đều là cực Nam.
C. Đầu A là cực Nam và đầu B là cực Bắc.
D. Đầu A là cực Bắc và đầu B là cực Nam.
Câu 6: Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?
A. Ở phần giữa của thanh.
B. Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.
C. Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm.
D. Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.
Câu 7: Khi ta thay đổi chiều dòng điện chạy qua ống dây thì
A. chiều của từ trường và độ lớn của từ trường không thay đổi.
B. chiều của từ trường thay đổi nhưng độ lớn của từ trường không thay đổi.
C. chiều của từ trường và độ lớn của từ trường đều thay đổi.
D. chiều của từ trường không đổi nhưng độ lớn của từ trường thay đổi.
Câu 8: Ta có thể tăng từ trường của nam châm điện bằng cách nào?
A. Tăng độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây.
B. Giảm độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây.
C. Tăng độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây.
D. Giảm độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây.
Câu 9: Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ vị thành niên nên
bổ sung nước theo tỉ lệ 40 mL/kg cân nặng. Dựa vào khuyến nghị trên, em hãy
tính lượng nước mà một học sinh lớp 8 có cân nặng 50 kg cần uống trong một
ngày.
A. 2 000 mL.
B. 1 500 mL.
C. 1000 mL.
D. 3 000 mL.
Câu 10: Khi nào thì nam châm điện có khả năng hút các vật bằng sắt, thép?
A. Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây.
B. Khi một đầu của cuộn dây mắc vào cực dương của nguồn điện.
C. Khi cuộn dây được cuốn quanh lõi sắt.
D. Khi một đầu của cuộn dây mắc vào cực âm của nguồn điện.
Câu 11: Khi nào hai thanh nam châm không hút nhau được?
A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.
B. Khi để hai cực khác tên gần nhau.
C. Khi hai cực Nam để gần nhau.
D. Cả A và C.
Câu 12: Cho thanh nam châm có đường sức từ như hình vẽ, em hãy chỉ ra chiều
của các đường sức từ tại điểm A, B?
A. Đường sức từ tại cả hai điểm A và B đều có chiều từ trái sang phải.
B. Đường sức từ tại cả hai điểm A và B đều có chiều từ phải sang trái.
C. Đường sức từ tại điểm A có chiều từ trái sang phải và tại điểm B có chiều từ
phải sang trái.
D. Đường sức từ tại điểm A có chiều từ phải sang trái và tại điểm B có chiều từ
trái sang phải.
Câu 13: Cho các bước sau:
(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(2) Ước lượng (chiều dài, khối lượng … của vật) để lựa chọn dụng cụ/ thiết bị
đo.
(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
(4) Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (3), (2), (4).
C. (3), (2), (4), (1).
D. (2), (1), (4), (3).
Câu 14: Nếu đơn vị đo độ dài là kilômét (km), đơn vị đo thời gian là phút (min)
thì đơn vị đo tốc độ là
A. kilômét trên min (km/min).
B. kilômét trên giờ (km/h).
C. kilômét trên giây (km/s).
D. kilô Câu 15: Bạn Hương đạp xe từ nhà đến trường mất 7 min, biết tốc độ của
Hương là 3 m/s. Tính quãng đường từ nhà Hương đến trường?
A. 1206 m.
B. 1,26 m.
C. 12,6 km.
D. 1,26 km.
Câu 16: Hãy sắp xếp tốc độ của các vật dưới đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
(1) Xe máy: 45 km/h
(2) Con Ong: 2,5 m/s
(3) Con ngựa: 32 km/h
(4) Con rắn: 0,3 km/min
A.(2), (4), (1), (3).
B.(2), (4), (3), (1).
C.(3), (1), (2), (4).
D.(3), (1), (4), (2).
Câu 17:Để đo tốc độ chuyển động ta cần
A. đo độ dài.
B. đo thời gian.
C. đo khối lượng vật.
D. Cả A và B.
Câu 18:Camera thiết bị “bắn tốc độ” ghi và tính được thời gian một ô tô chạy
qua giữa hai vạch mốc cách nhau 10 m là 0,77 s. Tốc độ ô tô là
A. 15,15 km/h.
B. 16 km/h.
C. 15,15 m/s.
D. 13 m/s.
mét trên miligiây (km/ms).
Câu 19: Quá trình trao đổi chất là:
A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất
cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời
thải các chất thải ra môi trường;
B. Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này
cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi
trường;
C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất
cần thiết cho cơ thể;
D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp
cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
Câu 20: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật
là gì?
A. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật tồn tại;
B. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật sinh trưởng, phát triển,
sinh sản;
C. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật cảm ứng và vận động;
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 21: Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến quang hợp của
cây?
A. Ánh sáng, nước, khí carbon dioxide, nhiệt độ;
B. Anh sáng, nước, nhiệt độ;
C. Ánh sáng, khí carbon dioxide, nhiệt độ, khí oxi;
D. Nhiệt độ, nước, khí carbon dioxide, chất diệp lục.
Câu 22: Hô hấp tế bào là quá trình:
A. Phân giải nước thành oxygen, đồng thời giải phóng ra năng lượng;
B. Hấp thu ánh sáng và chất hữu cơ tạo thành nước và carbon dioxide, đồng thời
giải phóng ra năng lượng;
C. Phân giải khí carbon dioxide, đồng thời giải phóng ra năng lượng;
D. Phân giải các chất hữu cơ tạo thành nước và carbon dioxide, đồng thời giải
phóng ra năng lượng.
Câu 23: Cơ quan đảm nhận chức năng thoát hơi nước ở thực vật là:
A. Rễ;
B. Thân;
C. Cành;
D. Lá.
Câu 24. Chất tham gia vào quá trình quang hợp là:
A. Nước và khí carcon dioxxide;
B. Nước và khí oxigen;
C. Chất hữu cơ và khí oxigen;
D. Chất hữu cơ và khí carbon dioxide.
Câu 25. Điểm khác nhau giữa quang hợp và hô hấp của tế bào là:
A. Quang hợp giải phóng ATP, còn hô hấp tế bào dự trữ ATP;
B. Quang hợp sử dung oxigen, còn hô hấp tế bào tạo ra oxi gen;
C. Quang hợp giải phóng năng lượng, còn hô hấp tế bào dự trữ năng lượng;
D. Quang hợp sử dụng khí carbon dioxide, còn hô hấp tế bào tạo ra khí carbon
dioxide
Câu 26: Câu 10 : Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:
A. Oxi, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
B. Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
C. Nước, khí cacbonic và đường
D. Khí cacbonic, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Câu 27: Chức năng của khí khổng là
A. trao đổi khí carbon dioxide với môi trường.
B. trao đổi khí oxygen với môi trường.
C. thoát hơi nước ra môi trường.
D. Cả ba chức năng trên.
Câu 28: Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ máu
vào tế bào?
A. Khí nitrogen
B. Khí carbon dioxide
C. Khí oxygen
D. Khí hydrogen
Câu 29. Qua hình ảnh em hãy cho biết chức năng của khí khổng khi mở là:
A. Trao đổi khí carbon dioxide với môi trường;
B. Trao đổi khí oxygen với môi trường;
C. Thoát hơi nước ra môi trường;
D. Cả ba chức năng trên.
Câu 30: Quá trình hô hấp có ý nghĩa:
A. Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
B. Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh
vật
C. Làm sạch môi trường
D. Chuyển hóa glucid thành CO2 và H2O
Câu 31. Số hiệu nguyên tử của carbon là 6. Số hạt electron trong nguyên tử
carbon là
A. 6.
B. 12
C. 18.
D. 3.
Câu 32. Nguyên tố hoá học tham gia trong cấu tạo của xương và răng của người
và động vật là
A. calcium.
B. sodium.
C. magnesium.
D. potassium.
Câu 33. Nhóm A là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử
A. có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
B. có số lớp electron bằng nhau.
C. có điện tích hạt nhân bằng nhau.
D. có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.
Câu 34. Magnesium nằm ở ô số 12. Số hạt electron trong nguyên tử magnesium
là
A. 6.
B. 3.
C. 12.
D. 18.
Câu 35. Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Na
A. nhường 1 electron.
B. nhận 1 electron.
C. nhường 2 electron.
D. nhận 2 electron.
II. Tự luận:
Câu 1: Quan sát hình ảnh sau:
Hãy vẽ một số đường sức từ
trong khoảng giữa hai nam
châm đặt gần nhau và dùng
mũi tên để chỉ chiều đường sức
từ trong các trường hợp này?
ĐÁP ÁN
Vẽ đúng mỗi hình được một điêm
Câu 2: Em hãy nêu phương án đơn giản để xác định các cực một thanh nam
châm cũ đã bị bong hết sơn và kí hiệu.
Lời giải:
Đưa cực Bắc một nam châm còn phân biệt rõ được cực Bắc – Nam lại gần một
nam châm trên, đầu nào hút cực Bắc của nam châm mới thì đó là cực Nam của
nam châm cũ và ngược lại.
Câu 3. Bố Nam cắt hai thanh đồng và sắt rồi sơn chúng cho đẹp. Mấy ngày sau,
ông cần dùng thanh đồng nhưng lại quên mất thanh đồng là thanh nào vì hai
thanh giống nhau cả về hình dạng lẫn màu sơn. Nếu em là Nam, em làm cách
nào tìm ra thanh đồng giúp bố.
Lời giải:
Ta đưa nam châm lại gần hai thanh kim loại, thanh nào bị nam châm hút là
thanh sắt, thanh không bị hút là thanh đồng.
Câu 4: Một xe máy lên dốc với tốc độ 16 km/h, khi xuống lại dốc đó, xe máy
này chuyển động nhanh gấp đôi khi lên dốc. Tính tốc độ trung bình của xe máy
trong cả hai đoạn đường lên dốc và xuống dốc?
Lời giải:
Gọi con dốc dài s (km)
Thời gian xe máy lên dốc là 𝑡1 =𝑠/ v1 =𝑠/16(ℎ).
Do xe máy xuống dốc với tốc độ nhanh gấp đôi lên dốc nên v = 32 km/h.
⇒Thời gian xe máy xuống dốc là 𝑡2=𝑠/ v2=𝑠/32(ℎ).
Tốc độ trung bình của xe máy trong cả hai đoạn đường lên dốc và xuống dốc
là vtb =𝑠+𝑠/ 𝑡1+ 𝑡2=2𝑠/𝑠/16+𝑠/32=21,33𝑘𝑚/ℎ.
Câu 5: Đồ thị quãng đường – thời gian của một xe ô tô được biểu diễn như sau:
a. Trong khoảng thời gian từ 0,1 h đến 0,5 h xe ô tô trên đi được bao xa?
b.Tốc độ của ô tô trong khoảng từ 0,2 h đến 0,6 h là
a. Tại t = 0,1 h ta được s = 3 km
Tại t = 0,5 h ta được s = 24 km
Vậy trong khoảng thời gian từ 0,1 h đến 0,5 h xe ô tô trên đi được
S = 24 – 3 = 21 km
b. Từ đồ thị ta tính được tốc độ của ô tô là v=30−6/0,6−0,2=60𝑘𝑚/ℎ.
Câu 6: Khi quan sát từ phổ của nam châm, ta biết được các đặc điểm nào của từ
trường xung quanh nam châm?
Lời giải:
Khi quan sát từ phổ của nam châm, ta biết được đặc điểm của từ trường xung
quanh nam châm là:
+ Đường sức từ là đường cong, hình dạng đối xứng qua trục của thanh nam
châm
+ Đường sức từ có chiều đi ra từ cực bắc và đi vào cực nam.
+ Đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, đường sức từ càng thưa thì
từ trường càng yếu.
Câu 7: Lan và Huệ cùng đạp xe đến trường đại học dài 18 km. Lan đạp liên tục
không nghỉ với vận tốc 18 km/h. Huệ đi sớm hơn Lan 15 min nhưng dọc đường
nghỉ chân mất 30 min. Hỏi Huệ phải đạp xe với vận tốc bao nhiêu để tới trường
cùng lúc với Lan.
Lời giải:
+ Thời gian Lan đạp xe tới trường là:
t=s/v=18/18=1ℎ
+ Huệ đi sớm hơn 15 phút
⇒⇒Huệ tới trường cùng lúc với Lan, nên thời gian đi của Huệ là
t' = 1 h + 15 min = 1,25h
Mặt khác, Huệ nghỉ chân mất 30 min = 1/2h
⇒⇒Thời gian Huệ đạp xe để cùng lúc với Lan là:
t2 = 1,25 h – 1/2h = 0,75 h
Vậy Huệ phải đạp xe với tốc độ là:
v2=s/t2=18/0,75=24km/h để tới trường cùng lúc với Lan.
Câu 8. Nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể?
Lời giải:
- Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng với
môi trường, khi trao đổi chất dừng lại thì sinh vật sẽ chết.
- Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò đảm bảo cho sinh vật tồn
tại.
Câu 9. Em hãy giải vai trò của khí oxygen và khí carbon dioxide đối với cơ thể
sống?
Lời giải:
- Vai trò của khí oxygen đối với cơ thể sống:
+ Đối với thực vật, oxygen là nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp và
tổng hợp chất hữu cơ.
+ Đối với hầu hết các sinh vật, oxygen cũng là nguyên liệu của quá trình hô hấp
tế bào tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
- Vai trò của khí carbon dioxide đối với cơ thể sống:
+ Ở thực vật, carbon dioxide là nguyên liệu cho quá trình quang hợp để tổng
hợp nên chất hữu cơ và thải ra khí oxygen.
+ Khí oxygen được tạo ra từ quá trình quang hợp này cũng giúp duy trì sự sống
của các sinh vật.
Câu 10. Vận dụng được những hiểu biết về vai trò của lá cây đối với quang hợp
em hãy nêu các biện pháp chăm sóc và bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói
chung.
Lời giải:
* Biện pháp bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói chung:
+ Bón phân, tưới nước hợp lí để bộ lá nói riêng và cây trồng nói chung được
sinh trưởng và phát triển bình thường.
+ Trồng cây đúng thời vụ để đảm bảo điều kiện khí hậu tốt nhất cho cây sinh
trưởng và phát triển.
+ Sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh phá hoại an toàn, hiệu quả.
+ Tuyển chọn và sử dụng các giống cây trồng có năng suất và phẩm chất tốt.
Câu 11.Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cây cho cây
cà chua. Em hãy cho biết số nguyên tử của từng nguyên tố có trong một phân tử
copper sulfate và xác định phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp
chất này.
Lời giải:
Trong một phân tử copper sulfate (CuSO 4) có một nguyên tử Cu, một nguyên tử
S và bốn nguyên tử O.
Khối lượng phân tử CuSO4 bằng: 64.1 + 32.1 + 16.4 = 160 (amu)
Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong CuSO4 là:
%Cu=64.1.100%160=40%%Cu=64.1.100%160=40%
%S=32.1.100%160=20%%S=32.1.100%160=20%
%O = 100% - 40% - 20% = 40%
Câu 12.Dựa vào quy tắc hóa trị và Bảng 7.2, cho biết công thức hóa học của
potassium oxide là KO hay K2O.
Lời giải:
Ta có, nguyên tố K có hóa trị I, nguyên tố O có hóa trị II.
Giả sử, công thức hóa học của potassium oxide là KO.
Nhận thấy: I × 1 ≠ II × 1
⇒ Giả sử sai.
⇒ Công thức hóa học của potassium oxide là K2O (vì I × 2 = II × 1).
Câu 13. Quan sát Hình 22.2 và đọc thông tin trên để trả lời câu hỏi: Những chất
nào được trao đổi giữa tế bào lá với môi trường và dạng năng lượng nào được
chuyển hóa trong quá trình quang hợp?
Lời giải:
- Những chất được trao đổi giữa tế bào lá với môi trường là: Tế bào lá lấy vào
nước và carbon dioxide và thải ra môi trường khí oxygen.
- Dạng năng lượng được chuyển hóa qua quá trình quang hợp: Chuyển hóa
quang năng (năng lượng ánh sáng Mặt Trời) thành hóa năng tích trữ trong các
liên kết hóa học của hợp chất hữu cơ (glucose, tinh bột).
Câu 14: Giải thích được vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống
được bình thường dù không có ánh nắng mặt trời. Giải thích được ý nghĩa của
việc để cây xanh trong phòng khách.
Lời giải:
- Nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống bình thường dù không có ánh
nắng mặt trời vì chúng có cấu tạo thích nghi với khả năng quang hợp trong điều
kiện ánh sáng yếu trong nhà hoặc ánh sáng đèn điện.
- Ý nghĩa của việc trồng cây xanh trong phòng khách:
+ Cây xanh quang hợp tạo ra oxygen giúp con người hô hấp tốt hơn.
+ Một số cây xanh có khả năng lọc sạch không khí bằng cách hấp thụ khí độc
phát ra từ nội thất trong nhà như ammoniac, benzene,… hoặc hấp thu các bức xạ
phát ra từ những thiết bị điện tử → tạo ra không gian thoáng mát, sạch sẽ, an
toàn cho sức khỏe của những người trong gia đình.
+ Giúp làm đẹp không gian phòng khách → giúp con người cảm thấy thư giãn.
Câu 15: Tại sao nhiều loài thực vật không ngừng dài ra và to lên?
Lời giải:
Nhiều loài thực vật không ngừng dài ra và to lên vì có các mô phân sinh đỉnh và
mô phân sinh bên hoạt động liên tục.
 









Các ý kiến mới nhất