Ngu van 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu co
Người gửi: Nguyễn Bá Kiên
Ngày gửi: 16h:28' 12-09-2009
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn: tu co
Người gửi: Nguyễn Bá Kiên
Ngày gửi: 16h:28' 12-09-2009
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 18
Ngày soạn: 10 tháng: 09 năm: 2008
Bài: 3- 4 Tiếng Việt: Xưng hô trong hội thoại
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
Giúp H/S nắm được hệ thống từ ngữ thường được dùng để xưng hô trong hội thoại.
2. Tích hợp:
Với văn qua văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”; Với tập làm văn ở các bài đã học.
3. Rèn luyện kĩ năng:
Sử dụng hệ thống từ ngữ xưng hô trong hội thoại.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Sưu tầm 1 số mẩu từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt.
- Soạn giáo án và dự kiến phương pháp dảng dạy
2. Học sinh:
- Nghiên cứu kĩ các ngữ liệu và yêu cầu S.G.K
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
HĐ1. định lớp:
HĐ2. Kiểm tra bài cũ:
Trong hội thoại, những người tham gia giao tiếp ngoài việc tuân thủ các phương châm hội thoại còn cần phải lưu ý điều gì? Nêu những trường hợp không tuân thủ các phương châm hội thoại?
HĐ3. Bài mới:
H. Trong Tiếng Việt chúng ta thường gặp các từ ngữ xưng hô nào?
H. Cách sử dụng chúng như thế nào?
G.V yêu cầu H/S đọc, tìm hiểu 2 đoạn văn trích trong S.G.K.
H. Xác định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn trích trên?
H. Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Mèn và Dế Choắt qua 2 đoạn trích?
H. Qua đó em có nhận xét gì về hệ thống từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt? Khi xưng hô những người tham gia giao tiếp cần lưu ý những gì?
I/ Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô:
1. Ngữ liệu:
- Tôi, tao, tớ, mình, chúng tôi, chúng mình, mày, mi, nó, hắn, gã, chúng mày, chúng nó, họ, anh, em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, ông ấy, bà ấy, chị ấy, anh ấy…
- Cách dùng:
+ Dùng ngôi thứ nhất: Tôi, tao, chúng tôi, chúng tao.
+ Dùng ngôi thứ 2: mày, mi, chúng mày…
+ Ngôi thứ 3: nó, hắn, chúng nó, họ…
+ Suồng sả: mày, tao…
+ Thân mật: anh, chị, em…
+ Trang trọng: quý ông, quý bà, quý cô…
- H/S chú ý ngữ liệu
- Đoạn 1:
+ Dế Choắt: anh, em
+ Dế Mèn: chú, mày, ta.
- Đoạn 2: tôi, anh
- Cách xưng hô ở đoạn 1 là cách xưng hô bất bình đẳng (Dế Choắt thì mặc cảm thấp hèn, còn Dế Mèn thì ngạo mạn, hách dịch.)
- Đoạn 2: Đã thay đổi- Xưng hô bình đẵng vì Dế Mèn thì không còn ngạo mạn, hách dịch vì đã nhận ra “tội ác” của mì
 








Các ý kiến mới nhất