Tìm kiếm Giáo án
Bài 59. Năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:00' 15-05-2017
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:00' 15-05-2017
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 36
Ngày soạn: 04/5/2017
Tiết: 71
Ngày dạy: 15/5/2017
Bài 59: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Nhận biết được năng lượng và các dạng năng lượng.
2. Kĩ năng: Biết được sự chuyển hóa giữa các dạng năng lượng.
3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế. Nghiêm túc trong giờ học.
4. Hình thành năng lực cho học sinh: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên: Tranh vẽ, bảng 1, pin, đinamô xe đạp, bóng đèn …
2. Học sinh: Tìm hiểu trước bài học.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1 phút)
* Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ
- GV đặt vấn đề vào bài như ở SGK
+ HS suy nghĩ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (42 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Năng lượng (11 phút)
Mục tiêu: Nhận biết được cơ năng và nhiệt năng dự trên những dấu hiệu quan sát trực tiếp được.
HS: suy nghĩ và trả lời C1 + C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 + C2
HS: đọc kết luận 1 trong SGK
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
I. Năng lượng:
C1: trường hợp b + c vật có năng lượng cơ học
C2: trường hợp a là biểu hiện của nhiệt năng.
* Kết luận 1: (SGK)
Hoạt động 2: Các dạng năng lượng và sự chuyển hóa giữa chúng (19 phút)
Mục tiêu: Nhận biết được khả năng chuyển hóa qua lại giữa các dạng năng lượng, mọi sự biến đổi trong tự nhiên điều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
GV: Cho HS quan sát hình 59.1
HS: Quan sát và trả lời C3
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: Lấy kết quả C3 để hoàn thành C4
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này
HS: Đọc kết luận 2 trong SGK
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
........................................................................
II. Các dạng năng lượng và sự chuyển hóa giữa chúng:
C3: - Thiết bị A:
(1): Điện năng (2): Quang năng
- Thiết bị B:
(1): Điện năng (2): Cơ năng
- Thiết bị C:
(1): Nhiệt năng (2): Cơ năng
- Thiết bị D:
(1): Hóa năng (2): Quang năng
- Thiết bị E:
(1): Quang năng (2): Nhiệt năng
C4:
* Kết luận 2: (SGK)
3. Hoạt động luyện tập cũng cố kiến thức (2 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 HS đọc lại phần ghi nhớ và có thể em chưa biết.
4. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 3: Vận dụng (12 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời một số câu hỏi và bài tập đơn giản
HS: Thảo luận với câu C5
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
III. Vận dụng:
C5: Nhiệt lượng mà nước nhận được làm cho nó nóng lên được tính theo công thức:
Q = cm(t2 – t1) = 4 200.2.(80 – 20) = 504000J.
Nhiệt lượng này do dòng điện tạo ra và truyền cho nước, vậy có thể nói rằng, dòng điện có năng lượng, gọi là điện năng. Chính điện năng này đã chuyển hóa thành nhiệt năng làm nước nóng lên. Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng cho các hiện tượng nhiệt và điện, ta có thể nói phần điện năng mà dòng điện đã truyền cho nước là 504000J.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Ngày soạn: 04/5/2017
Tiết: 71
Ngày dạy: 15/5/2017
Bài 59: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Nhận biết được năng lượng và các dạng năng lượng.
2. Kĩ năng: Biết được sự chuyển hóa giữa các dạng năng lượng.
3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế. Nghiêm túc trong giờ học.
4. Hình thành năng lực cho học sinh: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên: Tranh vẽ, bảng 1, pin, đinamô xe đạp, bóng đèn …
2. Học sinh: Tìm hiểu trước bài học.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1 phút)
* Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ
- GV đặt vấn đề vào bài như ở SGK
+ HS suy nghĩ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (42 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Năng lượng (11 phút)
Mục tiêu: Nhận biết được cơ năng và nhiệt năng dự trên những dấu hiệu quan sát trực tiếp được.
HS: suy nghĩ và trả lời C1 + C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 + C2
HS: đọc kết luận 1 trong SGK
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
I. Năng lượng:
C1: trường hợp b + c vật có năng lượng cơ học
C2: trường hợp a là biểu hiện của nhiệt năng.
* Kết luận 1: (SGK)
Hoạt động 2: Các dạng năng lượng và sự chuyển hóa giữa chúng (19 phút)
Mục tiêu: Nhận biết được khả năng chuyển hóa qua lại giữa các dạng năng lượng, mọi sự biến đổi trong tự nhiên điều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
GV: Cho HS quan sát hình 59.1
HS: Quan sát và trả lời C3
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: Lấy kết quả C3 để hoàn thành C4
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này
HS: Đọc kết luận 2 trong SGK
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
........................................................................
II. Các dạng năng lượng và sự chuyển hóa giữa chúng:
C3: - Thiết bị A:
(1): Điện năng (2): Quang năng
- Thiết bị B:
(1): Điện năng (2): Cơ năng
- Thiết bị C:
(1): Nhiệt năng (2): Cơ năng
- Thiết bị D:
(1): Hóa năng (2): Quang năng
- Thiết bị E:
(1): Quang năng (2): Nhiệt năng
C4:
* Kết luận 2: (SGK)
3. Hoạt động luyện tập cũng cố kiến thức (2 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 HS đọc lại phần ghi nhớ và có thể em chưa biết.
4. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 3: Vận dụng (12 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời một số câu hỏi và bài tập đơn giản
HS: Thảo luận với câu C5
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
III. Vận dụng:
C5: Nhiệt lượng mà nước nhận được làm cho nó nóng lên được tính theo công thức:
Q = cm(t2 – t1) = 4 200.2.(80 – 20) = 504000J.
Nhiệt lượng này do dòng điện tạo ra và truyền cho nước, vậy có thể nói rằng, dòng điện có năng lượng, gọi là điện năng. Chính điện năng này đã chuyển hóa thành nhiệt năng làm nước nóng lên. Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng cho các hiện tượng nhiệt và điện, ta có thể nói phần điện năng mà dòng điện đã truyền cho nước là 504000J.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất