Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Mỹ thuật lớp 6 có minh hoạ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Thu
Ngày gửi: 09h:20' 11-06-2008
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 1967
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1. Vẽ trang trí
Giảng:............... chép họa tiết trang trí dân tộc

I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - HS nhận ra vẻ đẹp của các họa tiết dân tộc miền núi và miền xuôi.
*Kỹ năng: - HS vẽ được một số họa tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích.
*Thái độ: - HS biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và bảo vệ di tích lịch sử văn hóa.
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học
Giáo viên:- Hình minh họa hướng dẫn cách chép họa tiết dân tộc.
- Các họa tiết dân tộc ở quần áo, khăn, túi, váy…
Học sinh: - Sưu tầm các họa tiết dân tộc ở sách báo.
2.Phương pháp dạy học: Quan sát, vấn đáp, luyện tập.
III. Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 6A…….6B…….6C…….6D…….6E…….6G…….
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ.
3.Bài mới
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Thiết bị tài liệu



Hoạt động 1.Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.
GV. Giới thiệu một số họa tiết trang trí ở kiến trúc, trang phục để HS thấy sự phong phú của nền văn hóa Việt Nam.
GV. Cho HS xem vài học tiết khác nhau và đặt câu hỏi
? Tên họa tiết, họa tiết này trang trí ở đâu.
? Hình dáng chung của họa tiết.
? Bố cục sắp xếp như thế nào.
? Hình vẽ là gì.
? Đường nét giữa các họa tiết có gì khác nhau.
Sau khi HS trả lời GV kết luận
1. Nội dung: hoa lá, chim muông…
2. Đường nét: mềm mại, khỏe khoắn.
3. Bố cục: đối xứng, xen kẽ…
4. Màu sắc: rực rỡ, tương phản…..


Hoạt động 2. Hướng dẫn HS cách chép họa tiết.
GV giới thiệu cách vẽ ở ĐDDH lớp6.
+ Quan sát nhận xét họa tiết để tìm ra đặc điểm.
+ Phác hình dáng, kẻ đường trục.
+ Vẽ phác hình bằng các đường thẳng.
+ Hoàn thiện hình và tô màu .











((((((

Hoạt động 3. Hướng dẫn học sinh làm bài.
GV - Nhắc HS sinh làm bài theo từng bước như đã hướng dẫn ở trên, tự chọn họa tiết và bố cục sao cho vừa với trang giấy
- Góp ý, động viên HS làm bài
Hoạt động 4. Đánh giá kết quả học tập.
GV hướng dẫn HS nhận xét về bô cục, đường nét, màu sắc.
GV động viên , khích lệ HS và cho điểm một số bài đã hoàn thiện.
HDVN.
Sưu tầm họa tiết trang trí và cắt dán vào giấy.
Chuẩn bị bài học sau.


I. Quan sát, nhận xét họa tiết trang trí dân tộc.
HS nghe và quan sát họa tiết của GV đưa ra.








HS trả lời câu hỏi

- ở đình chùa, trang phục….
- Hình tròn, tam giác, vuông...

- Đối xứng, không đối xứng...
- Mềm mại, uyển chuyển, giản dị, chắc khỏe ( miền núi)


II. Cách chép họa tiết dân tộc.


HS theo dõi GV hướng dẫn cách chép họa tiết trên bảng

















HS làm bài thực hành






HS tự nhận xétđánh giá bài vẽ của mình.



HS về nhà đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK









Tranh, ảnh về họa tiết.














Hình minh họa cách vẽ họa tiết





















Bài vẽ của học sinh


Tổ trưởng duyệt: Ngày…….tháng ……năm 2006
Tiết 2. Thường thức mỹ thuật
Giảng:............... sơ lược về mỹ thuật việt nam
thời kỳ cổ đại
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - HS được củng cố thêm về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại.
*Kỹ năng: - HS hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của người Việt cổ thông qua các tác phẩm mỹ thuật.
*Thái độ: - HS trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông để lại.
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học
Giáo viên: - Tranh ảnh, hình vẽ về mỹ thuật thời cổ đại
- Bộ ĐDDH lớp 6
Học sinh: - Bài viết về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại trên bào chí…
2.Phương pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận.
III. Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 6A…….6B…….6C…….6D…….6E…….6G…….
2.Kiểm tra đồ dùng
3.Bài mới
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Thiết bị tài liệu



Hoạt động 1. Tìm hiểu một vài nét về lịch sử.
GV đặt câu hỏi:
? Em biết gì về thời kỳ đồ đá ở Việt Nam.
? Thời kỳ đồ đồng trong lịch sử Việt Nam.
GV gợi ý để HS nhận thấy:
+Thời kỳ đồ đá chia thành: đồ đá cũ và đồ đá mới.
+Thời kỳ đồ đồng chia làm 4 giai đoạn kế tiếp là: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun và Đông Sơn.
GV kết luận: các hiện vật do các nhà khảo cổ học phát hiện được cho thấy Việt nam là một trong cái nôi phát triển của loài người, Nghệ thuật cổ đại Việt Nam có sự phát triển liên tục, trải dài qua nhiều thế kỷ và đã đạt được nhiều đỉnh cao trong sáng tạo.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về mỹ thuật cổ đại Việt Nam.
* Thời kỳ đồ đá.
GV hướng dẫn HS quan sát các hình vẽ trong SGK chú ý các nội dung:
+ Hình vẽ.
+ Vị trí các hình vẽ.
+ Nghệ thuật.
Sau khi HS nhận xét GV kết luận:
- Các hình vẽ cách đây khoảng 1 vạn năm là dấu ấn đầu tiên của nghệ thuật nguyên thủy được phát hiện ở Việt Nam
- Trong nhóm hình vẽ mặt người có nam và nữ, được phân biệt của nét mặt và kích thước. Các mặt người đều có sừng cong ra 2 bên.
- Các hình vẽ khắc sâu 2cm. Hình mặt người được diễn tả ở góc đọ chính diện, đường nét dứt khoát rõ ràng, bố cục cân xứng, tỷ lệ hợp lí tạo được cảm giác hài hòa

* Thời kỳ đồ đồng.
GV lưu ý các đIểm sau:
- Sự xuất hiện của kim loại đã cơ bản thay đổi xã hội Việt Nam, từ hình tháI nguyên thủy sang xã hội Văn minh.
- Thời kì văn hóa Tiền Đông sơn có 3 giai đoạn văn hóa kế tiếp nhau: Phùng Nguyên, Đồng Đậu và Gò Mun.
GV cho HS quan sát tranh ảnh và đặt câu hỏi.
? Có những đồ vật nào làm bằng đồng.
? Đặc đIểm chung của đồ vật bằng đồng.
GV kết luận: đồ đồng thời kỳ này được trang trí đẹp và tinh tế, phối kết hợp nhiều hoa văn, phổ biến là sóng nước, thừng bện và hình chữ S….như rìu, thạp, dao găm….

GV cho HS quan sát hình mặt trống đồng Đông Sơn.
? Bố cục Mặt trống.
? Nghệ thuật trang trí.
? Hoa văn diễn tả.
GV kết luận: Đặc điểm quan trọng của nghệ thuật là hình ảnh con người chiếm vị trí chủ đạo trong thế giới của muôn loài ( các hình trang trí trên trống đồng; giã gạo, chèo thuyền, các chiến binh và vũ nữ….)

Hoạt động 3. Đánh giá kết quả học tập
GV đặt những câu hỏi ngắn để HS nhận xét và đánh giá.
? Thời kỳ đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào.
? Tại sao nói Trống đồng Đông sơn là mỹ thuật tuyệt đẹp của Việt Nam thời kỳ cổ đại.
GV kết luận chung: MT Việt Nam thời kì cổ đại có sự phát triển liên tục suốt hàng chục nghìn năm. Mỹ thuật Việt nam thời kỳ cổ đại là nền mỹ thuật mở, giao lưu cung với các nền mỹ thuật khác cùng thời như Hoa Nam, Đông Nam á lục địa và hải đảo

HDVN:-
Học bài và xem kĩ các tranh minh học trong SGK.
Chuẩn bị bài học sau


I. Vài nét về bối cảnh lịch sử.

HS trả lời câu hỏi theo sự nhận biết của mình.









HS nghe và ghi chép.








HS quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi.











HS nghe và ghi chép.













HS nghe thuyết trình






HS trả lời câu hỏi.




HS nghe và ghi chép.




















HS trả lời câu hỏi.







HS nghe và ghi nhớ.






HS chuẩn bị tranh ảnh, hình trụ, quả bóng…..










Hình mình họa và tài liệu.













Hình mình họa và tài liệu

























Hình mình họa và tài liệu









Hình mình họa và tài liệu


Tổ trưởng duyệt: Ngày…….tháng ……năm 2006


Tiết3. Vẽ theo mẫu
Giảng:............... Sơ Lược về luật xa gần

I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu được những điểm cơ bản của luật xa gần
*Kỹ năng: - Học sinh biết vận dụng luật xa gần để áp dụng quan sát, nhận xét trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh.
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học
Giáo viên: - ảnh có lớp cảnh xa, cảnh gần. Một vài đồ vật hình trụ, hình cầu
- Hình minh họa về luật xa gần ở ĐDDH 6
Học sinh: - Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần.
2.Phương pháp dạy học: Minh họa, vấn đáp.
III. Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 6A…….6B…….6C…….6D…….6E…….6G…….
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Thiết bị tài liệu


Hoạt động 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu về khái niệm “xa-gần’’
GV cho HS quan sát tranh và đặt câu hỏi:
? Hai hình cùng loại vì sao hình này lại to và rõ hơn hình kia.
? Vì sao con đường chỗ này to, chỗ kia lại nhỏ dần.
GV đưa ra một số đồ vật, để ở vị trí khác nhau và đặt câu hỏi.
? Vì sao hình mặt hộp lúc là hình vuông, lúc là hình bình hành.
? Vì sao miệng cốc là hình tròn , bầu dục, đường cong, hay thẳng.
GV hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong SGK.
? Có nhận xét gì về hình cả hàng cột và hình đường ray của tàu hỏa.
? Hình các bức tượng ở gần, ở xa khác nhau chỗ nào.
GV kết luận:
- Vật cùng loại, cùng kích thước khi nhìn theo xa-gần ta thấy:
+ Gần: to, cao, rộng và rõ hơn.
+ Xa: nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn.
+ Vật ở trước che vật ở phía sau.
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi tab thay đổi vị trí nhìn, trừ hình cầu.
Hoạt động 2. tìm hiểu những điểm cơ bản của luật xa gần.
GV giới thiệu hình minh họa và đặt câu hỏi:
? Các hình này có đường nằm ngang không, vị trí như thế nào.
GV kết luận: đường tầm mắt còn g
No_avatar

chán phèo

 

No_avatar

Mỉm cườithanhks

 
 
Gửi ý kiến