mỹ thuật 9 có minh hoạ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Thu
Ngày gửi: 09h:32' 11-06-2008
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 547
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Thu
Ngày gửi: 09h:32' 11-06-2008
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 547
Số lượt thích:
0 người
Soạn: 03/09/2007 Tiết 1. Thường thức mỹ thuật
Giảng: 06/09/2007 sơ lược về mỹ thuật thời nguyễn
(1802-1945)
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu biết được một số kiến thức sơ lược về mỹ thuật thời Nguyễn.
*Kỹ năng: - Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức củahọc sinh.
*Thái độ:- Học sinh có nhân thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc; trân trọng và yêu quý các di tích lịch sử – văn hoá quê hương.
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Bộ đồ dùng DHMT lớp 9, ảnh chụp các công trình kiến trúc của kinh đô Huế, tranh ảnh về mỹ thuật thời Nguyễn.
- Mẫu lọ hoa và quả.
Học sinh; - Sách GK, sưu tầm các bài viết về mỹ thuật thời Nguyễn.
2.Phương pháp dạy học: - Trực quan, thuyết trình, vấn đáp.
III. Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức: 9A…...9B…...9C……9D…...9E……9G…..…9H……
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ.
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài).
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm.
Nhóm trưởng lên nhận phiếu học tập.
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu sưu tầm và SGK.
Nhóm trưởng tổng hợp vào viết vào phiếu.
Các nhóm cử đại diện lên trình bày.
Câu hỏi thảo luận: Nêu vài nét về bối cảnh lịch sử?
Hoạt động 1.Bối cảnh lịch sử.
- Sau khi thồng nhất đất nước. Nhà Nguyễn chọn Huế làm kinh đô, thiết lập chế độ chuyên quyền, chấm dứt nội chiến.
- Tiến hành cải cách nông nghiệp, khai hoang, lập đồn điền, làm đường…
- Về văn hoá đề cao tư tưởng Nho giáo…về kinh tế đối ngoại thực hiện chính sách “Bế quan toả cảng’’ lên kinh tế chậm phát triển…
Sau khi các nhóm thảo luận, giáo viên kết luận.
Câu hỏi thảo luận: Mỹ thuật thời Nguyễn phát triển như thế nào? có những thành tựu gì?
Hoạt động 2. Sơ lược về mỹ thuật.
1.Kiến trúc kinh đô Huế; là một quần thể kiến trúc to lớn gồm Hoàng thành và các cung điện, lầu gác, lăng tẩm….
- Kinh đô Huế xây dựng năm 1804 khi vua Minh Mạng lên ngôi quy hoạch lại Hoàng thành gômg ba vòng thành gần vuông….
- Lăng tẩm thời Nguyễn kết hợp hài hoà giữa kiến trúc và thiên nhiên, xây dựng theo sở thích của các ông vua và theo luật phong thuỷ như; lăng Gia Long, Minh Mạng, Khải Định…
2.Điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ: Điêu khắc mang tính tượng trưng cao, nhất là các con vật; Nghê, cửu đỉnh, tượng trưng người và các con vật như; voi, ngựa, rồng…điêu khắc Phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống sẵn có, các pho tượng được diễn tả công phu mang tính hiện thực cao…
- Dòng tranh khắc gỗ Kim Hoàng xuất hiện vào thời Nguyễn, tranh chỉ có nét và mảng màu đen được in ván gỗ sau đó dựa vào mảng phân hình mà tô vẽ..
- Hội hoạ của thời kỳ này đã có sự tiếp sức với hội hoạ châu Âu, hoạ sỹ duy nhất của Việt Nam giai đoạn này là Lê Huy Miến.
Sau khi các nhóm thảo luận, giáo viên kết luận.
Câu hỏi thảo luận: Mỹ thuật thời Nguyễn có đặc điểm gì?
Hoạt động 3. Đặc điểm mỹ thuật thời Nguyễn.
- Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên, luôn kết hợp với trang trí, có kết cấu tổng thể chặt chẽ.
- Điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ đã phát triển đa dạng, kế thừa truyền thống dân tộc….
Hoạt động 4. Đánh giá kết quả học tập .
GV đặt câu hỏi kiểm tra nhận thực của học sinh;
1.Nêu vài nét về bối cảnh lịch sử?
2.Nêu đặc điểm của mỹ thuật thời Nguyễn?
Sau khi HS trả lời GV nhận xét, đánh giá về tiết học và động viên khích lệ học sinh
HDVN.
Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến mỹ thuật thời Nguyễn.
Chuẩn bị bài học sau; bút chì, màu, mẫu vật lọ hoa và quả.
Tổ trưởng duyệt: Ngày…….tháng ……năm 200….
Soạn: 03/09/2007 Tiết 2. Vẽ theo mẫu
Giảng: 13/09/2007 vẽ tĩnh vật, lọ hoa và quả
( vẽ hình)
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh biết quan sát, tương quan ở mẫu vẽ.
*Kỹ năng: - HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỷ lệ cân đối và giống mẫu.
*Thái độ: - Học sinh thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật.
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ, học sinh
- Mẫu lọ hoa và quả.
Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phương pháp dạy học: - Trực quan, vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, luyện tập.
III. Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức: 9A…...9B…...9C……9D…...9E……9G…..…9H……
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ.
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Thiết bị tài liệu
Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét.
GV. Giới thiệu mẫu vẽ gồm; lọ hoa bằng sứ, quả có màu sắc khác nhau.
GV. Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét về;
? Hình dáng của lọ có đặc điểm gì.
? Vị trí của lọ và quả( trước, sau….)
? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp…)
? Độ đậm nhạt chính của mẫu.
GV kết luận:
Cấu tạo lọ hoa có miệng, cổ, vai, thân, đáy.
Quả đứng trước, che khuất một phần lọ hoa.
Quả tròn thấp hơn so với lọ.
Độ đậm nhất là ở quả.
GV. yêu cầu học sinh ước lượng khung hình chung, riêng của từng vật mẫu.
Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh cách vẽ.
GV hướng dẫn ở hình minh họa.
Hoạt động 3. Hướng dẫn học sinh làm bài.
GV. Quan sát chung, nhắc nhở học sinh làm bài có thể bổ sung một số kiến thức nếu thấy học sinh đa số chưa rõ;
Cách ước lượng tỷ lệ và vẽ khung hình.
Xác định tỷ lệ bộ phận.
Cách vẽ nét vẽ hình.
Hoạt động 4. Đánh giá kết quả
học tập .
GV chuẩn bị một số bài vẽ đạt và chưa đạt, gợi ý học sinh nhận xét.
Sau khi học sinh nhận xét giáo viên bổ sung và củng cố về cách vẽ hình.
HDVN.
Quan sát đậm nhạt ở các đồ vật dạng hình trụ và hình cầu.
Chuẩn bị bài sau
I. Quan sát, nhận xét.
Học sinh quan sát nhận xét lọ hoa và quả.
Học sinh nghe và ghi nhớ.
Học sinh ước lượng chiều cao, rộng của mẫu chung, và từng mẫu.
II. Cách vẽ.
Học sinh quan sát giáo viên hướng dẫn từng bước;
Vẽ khung hình chung, sau đó vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu.
Ước lượng tỷ lệ từng bộ phận.
Vẽ nét chính bằng những đường thẳng mờ.
Nhìn mẫu vẽ chi tiết.
Vẽ đậm nhạt sáng tối.
Đối chiếu bài vẽ với mẫu và điều chỉnh khi giáo viên góp ý.
Hoàn thành bài vẽ.
Học sinh nhận xét theo ý mình vê;Tỷ lệ khung hình chung riêng bố cục bài vẽ. Hình vẽ, nét vẽ.
Mẫu vẽ
Tranh của hoạ sỹ và học sinh
Hình minh họa cách vẽ
Bài vẽ của học sinh
Băng dán bảng
Tổ trưởng duyệt: Ngày…….tháng ……năm 200….
Soạn: 03/09/2007 Tiết 3. Vẽ theo mẫu
Giảng: 20/09/2007 vẽ tĩnh vật, lọ hoa và quả
( vẽ màu )
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh biết cách sử dụng màu vẽ, màu bột, màu nước, sáp màu để vẽ tĩnh vật.
*Kỹ năng: - Học sinh vẽ được bài tĩnh vật màu theo mẫu.
*Thái độ: - Học sinh yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu.
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ, học sinh.
- Mẫu lọ hoa và quả.
Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phương pháp dạy học: -Trực quan, vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, luyện tập.
III. Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức: 9A…...9B…...9C……9D…...9E……9G…..…9H……
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ.
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Thiết bị tài liệu
Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét.
GV. Vài tranh tĩnh vật màu đẹp, để học sinh cảm nhận vẻ đẹp về bố cục, về hình, về màu.
GV. Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét về;
? Màu sắc chính của mẫu
? Màu của quả và lọ hoa.
? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp…)
? Màu đậm, nhạt của mẫu.
? Màu nền và màu bóng đổ của mẫu.
? ánh sáng nơi bày mẫu.
GV bổ sung, tóm tắt về màu sắc của mẫu.
GV. Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét tranh tĩnh vật ở SGK;
? Màu sắc ở tranh.
? Bức tranh nào đẹp hơn, Vì sao.
Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh cách vẽ.
GV giới thiệu ở hình gợi cách vẽ màu, kết hợp chỉ ở mẫu vẽ.
Hoạt động 3. Hướng dẫn học sinh làm bài.
GV nhắc học sinh nếu vẽ màu bột thì giửa nước sạch để màu trong trẻo. Nếu vẽ màu nước thì pha ít màu…
GV đến từng bàn nhắc nhở học sinh làm bài có thể bổ sung một số kiến thức nếu thấy học sinh đa số chưa rõ
Hoạt động 4. Đánh giá kết quả
học tập .
GV chuẩn bị một số bài vẽ đạt và chưa đạt, gợi ý học sinh nhận xét.
Sau khi học sinh nhận xét giáo viên bổ sung và củng cố về cách vẽ hình.
HDVN.
Quan sát đậm nhạt ở các đồ vật dạng hình trụ và hình cầu.
Chuẩn bị bài sau
I. Quan sát, nhận xét.
Học sinh quan sát, suy nghĩ, trả lời theo câu hỏi của giáo viên;
Màu sắc chung.
Hướng ánh sáng.
Độ đậm nhạt chung, và riêng của từng mẫu..
II. Cách vẽ.
Hoc sinh quan sát giáo viên hướng dẫn từng bước;
Quan sát mẫu để thấy các mảng màu chính.
Phác các hình mảng màu.
Vẽ các mảng màu lớn trước, vẽ màu cụ thể từng vật sau.
Đối chiếu bài vẽ với mẫu và điều chỉnh k
Giảng: 06/09/2007 sơ lược về mỹ thuật thời nguyễn
(1802-1945)
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu biết được một số kiến thức sơ lược về mỹ thuật thời Nguyễn.
*Kỹ năng: - Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức củahọc sinh.
*Thái độ:- Học sinh có nhân thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc; trân trọng và yêu quý các di tích lịch sử – văn hoá quê hương.
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Bộ đồ dùng DHMT lớp 9, ảnh chụp các công trình kiến trúc của kinh đô Huế, tranh ảnh về mỹ thuật thời Nguyễn.
- Mẫu lọ hoa và quả.
Học sinh; - Sách GK, sưu tầm các bài viết về mỹ thuật thời Nguyễn.
2.Phương pháp dạy học: - Trực quan, thuyết trình, vấn đáp.
III. Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức: 9A…...9B…...9C……9D…...9E……9G…..…9H……
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ.
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài).
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm.
Nhóm trưởng lên nhận phiếu học tập.
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu sưu tầm và SGK.
Nhóm trưởng tổng hợp vào viết vào phiếu.
Các nhóm cử đại diện lên trình bày.
Câu hỏi thảo luận: Nêu vài nét về bối cảnh lịch sử?
Hoạt động 1.Bối cảnh lịch sử.
- Sau khi thồng nhất đất nước. Nhà Nguyễn chọn Huế làm kinh đô, thiết lập chế độ chuyên quyền, chấm dứt nội chiến.
- Tiến hành cải cách nông nghiệp, khai hoang, lập đồn điền, làm đường…
- Về văn hoá đề cao tư tưởng Nho giáo…về kinh tế đối ngoại thực hiện chính sách “Bế quan toả cảng’’ lên kinh tế chậm phát triển…
Sau khi các nhóm thảo luận, giáo viên kết luận.
Câu hỏi thảo luận: Mỹ thuật thời Nguyễn phát triển như thế nào? có những thành tựu gì?
Hoạt động 2. Sơ lược về mỹ thuật.
1.Kiến trúc kinh đô Huế; là một quần thể kiến trúc to lớn gồm Hoàng thành và các cung điện, lầu gác, lăng tẩm….
- Kinh đô Huế xây dựng năm 1804 khi vua Minh Mạng lên ngôi quy hoạch lại Hoàng thành gômg ba vòng thành gần vuông….
- Lăng tẩm thời Nguyễn kết hợp hài hoà giữa kiến trúc và thiên nhiên, xây dựng theo sở thích của các ông vua và theo luật phong thuỷ như; lăng Gia Long, Minh Mạng, Khải Định…
2.Điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ: Điêu khắc mang tính tượng trưng cao, nhất là các con vật; Nghê, cửu đỉnh, tượng trưng người và các con vật như; voi, ngựa, rồng…điêu khắc Phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống sẵn có, các pho tượng được diễn tả công phu mang tính hiện thực cao…
- Dòng tranh khắc gỗ Kim Hoàng xuất hiện vào thời Nguyễn, tranh chỉ có nét và mảng màu đen được in ván gỗ sau đó dựa vào mảng phân hình mà tô vẽ..
- Hội hoạ của thời kỳ này đã có sự tiếp sức với hội hoạ châu Âu, hoạ sỹ duy nhất của Việt Nam giai đoạn này là Lê Huy Miến.
Sau khi các nhóm thảo luận, giáo viên kết luận.
Câu hỏi thảo luận: Mỹ thuật thời Nguyễn có đặc điểm gì?
Hoạt động 3. Đặc điểm mỹ thuật thời Nguyễn.
- Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên, luôn kết hợp với trang trí, có kết cấu tổng thể chặt chẽ.
- Điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ đã phát triển đa dạng, kế thừa truyền thống dân tộc….
Hoạt động 4. Đánh giá kết quả học tập .
GV đặt câu hỏi kiểm tra nhận thực của học sinh;
1.Nêu vài nét về bối cảnh lịch sử?
2.Nêu đặc điểm của mỹ thuật thời Nguyễn?
Sau khi HS trả lời GV nhận xét, đánh giá về tiết học và động viên khích lệ học sinh
HDVN.
Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến mỹ thuật thời Nguyễn.
Chuẩn bị bài học sau; bút chì, màu, mẫu vật lọ hoa và quả.
Tổ trưởng duyệt: Ngày…….tháng ……năm 200….
Soạn: 03/09/2007 Tiết 2. Vẽ theo mẫu
Giảng: 13/09/2007 vẽ tĩnh vật, lọ hoa và quả
( vẽ hình)
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh biết quan sát, tương quan ở mẫu vẽ.
*Kỹ năng: - HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỷ lệ cân đối và giống mẫu.
*Thái độ: - Học sinh thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật.
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ, học sinh
- Mẫu lọ hoa và quả.
Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phương pháp dạy học: - Trực quan, vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, luyện tập.
III. Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức: 9A…...9B…...9C……9D…...9E……9G…..…9H……
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ.
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Thiết bị tài liệu
Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét.
GV. Giới thiệu mẫu vẽ gồm; lọ hoa bằng sứ, quả có màu sắc khác nhau.
GV. Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét về;
? Hình dáng của lọ có đặc điểm gì.
? Vị trí của lọ và quả( trước, sau….)
? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp…)
? Độ đậm nhạt chính của mẫu.
GV kết luận:
Cấu tạo lọ hoa có miệng, cổ, vai, thân, đáy.
Quả đứng trước, che khuất một phần lọ hoa.
Quả tròn thấp hơn so với lọ.
Độ đậm nhất là ở quả.
GV. yêu cầu học sinh ước lượng khung hình chung, riêng của từng vật mẫu.
Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh cách vẽ.
GV hướng dẫn ở hình minh họa.
Hoạt động 3. Hướng dẫn học sinh làm bài.
GV. Quan sát chung, nhắc nhở học sinh làm bài có thể bổ sung một số kiến thức nếu thấy học sinh đa số chưa rõ;
Cách ước lượng tỷ lệ và vẽ khung hình.
Xác định tỷ lệ bộ phận.
Cách vẽ nét vẽ hình.
Hoạt động 4. Đánh giá kết quả
học tập .
GV chuẩn bị một số bài vẽ đạt và chưa đạt, gợi ý học sinh nhận xét.
Sau khi học sinh nhận xét giáo viên bổ sung và củng cố về cách vẽ hình.
HDVN.
Quan sát đậm nhạt ở các đồ vật dạng hình trụ và hình cầu.
Chuẩn bị bài sau
I. Quan sát, nhận xét.
Học sinh quan sát nhận xét lọ hoa và quả.
Học sinh nghe và ghi nhớ.
Học sinh ước lượng chiều cao, rộng của mẫu chung, và từng mẫu.
II. Cách vẽ.
Học sinh quan sát giáo viên hướng dẫn từng bước;
Vẽ khung hình chung, sau đó vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu.
Ước lượng tỷ lệ từng bộ phận.
Vẽ nét chính bằng những đường thẳng mờ.
Nhìn mẫu vẽ chi tiết.
Vẽ đậm nhạt sáng tối.
Đối chiếu bài vẽ với mẫu và điều chỉnh khi giáo viên góp ý.
Hoàn thành bài vẽ.
Học sinh nhận xét theo ý mình vê;Tỷ lệ khung hình chung riêng bố cục bài vẽ. Hình vẽ, nét vẽ.
Mẫu vẽ
Tranh của hoạ sỹ và học sinh
Hình minh họa cách vẽ
Bài vẽ của học sinh
Băng dán bảng
Tổ trưởng duyệt: Ngày…….tháng ……năm 200….
Soạn: 03/09/2007 Tiết 3. Vẽ theo mẫu
Giảng: 20/09/2007 vẽ tĩnh vật, lọ hoa và quả
( vẽ màu )
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh biết cách sử dụng màu vẽ, màu bột, màu nước, sáp màu để vẽ tĩnh vật.
*Kỹ năng: - Học sinh vẽ được bài tĩnh vật màu theo mẫu.
*Thái độ: - Học sinh yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu.
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ, học sinh.
- Mẫu lọ hoa và quả.
Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phương pháp dạy học: -Trực quan, vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, luyện tập.
III. Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức: 9A…...9B…...9C……9D…...9E……9G…..…9H……
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ.
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Thiết bị tài liệu
Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét.
GV. Vài tranh tĩnh vật màu đẹp, để học sinh cảm nhận vẻ đẹp về bố cục, về hình, về màu.
GV. Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét về;
? Màu sắc chính của mẫu
? Màu của quả và lọ hoa.
? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp…)
? Màu đậm, nhạt của mẫu.
? Màu nền và màu bóng đổ của mẫu.
? ánh sáng nơi bày mẫu.
GV bổ sung, tóm tắt về màu sắc của mẫu.
GV. Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét tranh tĩnh vật ở SGK;
? Màu sắc ở tranh.
? Bức tranh nào đẹp hơn, Vì sao.
Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh cách vẽ.
GV giới thiệu ở hình gợi cách vẽ màu, kết hợp chỉ ở mẫu vẽ.
Hoạt động 3. Hướng dẫn học sinh làm bài.
GV nhắc học sinh nếu vẽ màu bột thì giửa nước sạch để màu trong trẻo. Nếu vẽ màu nước thì pha ít màu…
GV đến từng bàn nhắc nhở học sinh làm bài có thể bổ sung một số kiến thức nếu thấy học sinh đa số chưa rõ
Hoạt động 4. Đánh giá kết quả
học tập .
GV chuẩn bị một số bài vẽ đạt và chưa đạt, gợi ý học sinh nhận xét.
Sau khi học sinh nhận xét giáo viên bổ sung và củng cố về cách vẽ hình.
HDVN.
Quan sát đậm nhạt ở các đồ vật dạng hình trụ và hình cầu.
Chuẩn bị bài sau
I. Quan sát, nhận xét.
Học sinh quan sát, suy nghĩ, trả lời theo câu hỏi của giáo viên;
Màu sắc chung.
Hướng ánh sáng.
Độ đậm nhạt chung, và riêng của từng mẫu..
II. Cách vẽ.
Hoc sinh quan sát giáo viên hướng dẫn từng bước;
Quan sát mẫu để thấy các mảng màu chính.
Phác các hình mảng màu.
Vẽ các mảng màu lớn trước, vẽ màu cụ thể từng vật sau.
Đối chiếu bài vẽ với mẫu và điều chỉnh k








Sao giáo án của Bùi ngọc Thu và của Nguyễn Duy giống nhau quá vậy?