Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 24: Mùa xuân nho nhỏ; Viếng lăng Bác.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Vũ Văn Trong
Ngày gửi: 08h:49' 25-02-2008
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích: 0 người
Tiết 116 Mùa xuân nho nhỏ
Thanh Hải
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Cảm nhận được cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên, đất trời và khát vọng đẹp đẽ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời. Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa giá trị của cuộc sống, của cá nhân là sống có ích, sống để cống hiến cho cuộc đời chung.
2.Tích hợp: Với phần văn bản ở bài “Viếng lăng Bác”, với tập làm văn ở bài nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm tự sự.
3.Rèn kỹ năng đọc, cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ
II.Chuẩn bị:
1.GV: Soạn giáo án
2.HS: Học bài cũ đọc bài mới
III.Tiến trình:
1.ổn định tổ chức.
2.Ktra: Đọc thuộc lòng bài thơ “ Con cò”? Từ hình ảnh con cò nhà thơ đã khái quát lên quy luật mang tính triết lý nào về lòng mẹ?
3.Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1:
GV nêu yêu cầu khi đọc giọng vui tươi và suy ngẫm, nhịp thơ lúc nhanh bừng bừng, phấn khởi và khẩn trương, lúc chậm khoan thai về cuối càng lắng chậm nhỏ dần.
? HS đọc chú thích sgk?







? Tác giả đã phác hoạ hình ảnh thiên nhiên mùa xuân như thế nào? Cõ tạo ngữ pháp của hai câu thơ đầu có gì đặc biệt.

? ý nghĩa biểu hiện của từ “mọc” và hoà sắc “xanh-tím biếc” trong việc miêu tả mùa xuân?














? TIếng chim chiền chiện gợi cho ta cảm nhận gì về mùa xuân?

? HS đọc 6 câu tiếp theo?
? Nhà thơ mở rộng cái nhìn tả mùa xuân như thế nào?Hình ảnh người ra đồng cầm súng gợi cho em điều gì?






? Hình ảnh quen mà mới trong đoạn thơ này là gì?











? Đọc diễn cảm 8 câu thơ tiếp theo?
? Vì sao đang từ cách xưng hô “ tôi” tác giả chuyển sang “ta”? Giữa hai cách xưng hô này cí gì khác nhau?




? Em hiểu thế nào về hình ảnh những con chim hót, bản hoà ca và một nốt trầm?




? Bài thơ được kết thúc như thế nào?





Hoạt động 3:
? Nêu nghệ thuật của bài?








? HS đọc ghi nhớ.
I.Đọc và tìm hiểu chú thích bố cục:
1.Đọc




2.Chú thích:
3.Bố cục:
+6 câu đầu: Mùa xuân của thiên nhiên.
+ 10 câu tiếp: Mùa xuân đất nước.
8 câu tiếp: Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước.
+ Còn lại: Lời ca quê hương đất nước qua điệu dân ca xứ Húê.
II.Tìm hiểu văn bản
1.Hình ảnh mùa xuân lớn:(Mùa xuân thiên nhiên, đất nước).
-Khổ thơ đầu tả thiên nhiên mùa xuân, hình ảnh quen thuộc nhưng cách tả khá gợi, thú vị.
-Được cấu tạo đảo vị ngữ trong hai câu đầu.
-ĐT “mọc” làm vị ngữ được đặt lên trước chủ ngữ, nó tạo cho người đọc ấn tượng đột ngột, bất ngờ mới lạ, làm cho hình ảnh sự vật trở nên sống động như đang diễn ra trước mắt.
-Tác giả không tả cụ thể là hoa gì mọc trên dòng sông nào cũng là một dụng ý khác. Nhưng dòng sông nào loại hoa gì khôngquan trọng bởi điều tác giả muốn gợi ra nơi người đọc là cái linh hồn của cảnh vật, và đặc biệt hơn là cái hài hoà của màu sắc: Hoa tím biếc trên dòng sông xanh. Đó là vẻ đẹp dịu nhẹ, thanh mát, say người của thiên nhiên ban tặng con người. Một không gian rộng thoáng, trên một dòng thời gian chảy trôi, thể hiện một quy luật tuần hoàn của tự nhiên, cái đẹp muôn thuở của thiên nhiên mùa xuân.
-Tiếng chim chiền chiện hót ríu ran trong bầu trời xuân càng làm cho không khí trở nên vui tươi, rôn ràng, ấm áp và náo nức.
-Từ mùa xuân thiên nhiên, tác giả mở rộng tả mùa xuân của đất nước, con người Việt Nam. Hình ảnh người cầm súng trên dường xuân, hình ảnh người ra đồng nhổ mạ cấy lúa gợi nhớ hình ảnh đất nước tanhững năm 80 với hai nhiệm vụ cơ bản: Sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc và sản xuất xây dựng. Gợi nhớ đến không khí khẩn trương, hào hùng của đất nước nhân dân Việt Nam những năm đánh Mỹ.
-Điệp từ “Lộc” không mới khi tả mùa xuân. Nhưng ở đây hình ảnh lộc non lại gắn liền với người cầm súng, với người ra đồng. Mùa xuân đất trời đọng lại trong hình ảnh lộc non, theo con người Việt Nam. Chính họ đã góp phần đem lại mùa xuân bình yêu đến mọi nơi trên đất nước.
-Sức sống mùa xuân đất nước, mùa xuân lớn còn được cảm nhận bằng nhịp điệu hối hả khẩn trương, náo nức; trong từ tẩ cảm xúc trực tiếp: Hối hả, xôn xao; trong so sánh đẹp kỳ vĩ: Đất nước như vì sao.
2.Tâm niệm của tác giả:
-Hai cách xưng hô giông nhau là cùng ở ngôi thứ nhất. Tôi là nghiêng về cá nhân riêng biệt còn xưng ta là vừa chỉ số ít vừa chỉ số nhiều, nghiêng về sự hài hoà giữa cái riêng và cái chung.
-Điệp từ “ta”; “ta làm” có tác dụng làm tô đậm tâm niệm tự nguyện dâng hiến của tác giả đối với đất nước nhân dân.
-Tâm niệm tự nguyện dâng hiến của tác giả được thể hiện bằng những hình ảnh giản dị và cảm động, rất khiêm nhường. Đó là con chim hót rộn ràng mùa xuân, đó là một ccành hoa lặng lẽ dâng cho đời, đó là một nốt trầm trong bản đồng ca của đất nước đang hăng hái xây dựng đất nước và sẵn sàng chiến đấu.
-Bài thơ được kết thúc trong điệu nhạc dân ca nhịp nhàng buồn thương man mác của xứ Huế. Đó chính là cái hồn của âm nhạc dân gian xứ Húê. Đó là âm thanh mùa xuân đất nước muôn đời, vẫn trẻ trung vấn vít xao xuyến với lòng người.
III.Tổng kết:
*NT: Thể thơ 5 tiếng gần với các điệu dân ca miền Trung, xứ Huế.
+ Hình ảnh vừa giản dị, vừa nâng lên tầm biểu trưng khái quát.
+ Mạch cảm xúc, mạch ý, tạo thành tứ thơ tự nhiên mà chặt chẽ, logíc.
+ Giọng điệu có sự biến đổi phù hợp với mạch cảm xúc và sự vận động thống nhất trong tứ thơ.
* Ghi nhớ( sgk).

Hoạt động 4: Củng cố:
GV nhấn mạnh nội dung bài học.
4.Giao nhiệm vụ: Học thuộc lòng bài thơ. Sưu tầm những bài thơ viết về mùa xuân.
5.RKN:


Tiết 177 Viếng lăng bác
Viễn phương

I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết thành kính và tự hào vừa đau xotý của tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác. Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: Giọng điệu trang trọng tha thiết, phù hợp với tâm trạng và cảm xục, những hình ảnh ẩn dụ có giá trị xúc tích và gợi cảm. Lời thơ dung dị và cô đúc, giàu cảm xúc mà lắng đọng.
2.Tích hợp: Với phần Văn ở các bài thơ văn viết về Bác, với phần TLV ở bài nghị luận về nhân vật văn học…
3.Rèn kỹ năng đọc hiểu thơ trữ tình, phân tích các hình ảnh ẩn dụ, giọng điệu trong thơ.
II.Chuẩn bị:
1.GV: Soạn giáo án, ảnh về lăng Bác.
2.HS: Học bài cũ đọc bài mới
III.Tiến trình:
1.ổn định tổ chức.
2.Ktra: ? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” cuả nhà thơ Thanh Hải? Vì sao nói bài thơ thật dịu dàng và cảm động?
3.Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1:
GV hướng dẫn hs đọc với giọng thành kính xúc động, chậm rãi, có đoạn sâu lắng, đoạn cuối tha thiết.
? HS đọc chú thích sgk?


Hoạt động 2:
? Câu đầu cho ta biết điều gì? Tại sao ở nhan đề tg dùng từ “ Viếng” ở câu đầu lại dùng từ “Thăm”









? Nhận xét cách xưng hô của tác giả?

? Hình ảnh đầu tiên tg quan sát cảm nhận là gì? Nó mang ý nghĩa gì?









? HS đọc diễn cảm khổ thơ 2?
? Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ thơ? Tác dụng của chúng?









? Việc lặp từ láy “ Ngày2” có tác dụng gì?


? Hình ảnh tiếp theo gây ấn tượng là hình ảnh gì?



? Học sinh đọc diễn cảm khổ thơ3.
? Về không gian vị trí điểm nhìnvà thời gian ở khổ 3 khác gì so với hai khổ trên?



? Khổ 3 hình ảnh Bác hiện lên như thế nào?

? Tâm trạng của tác giả?







? HS đọc khổ thơ 4?
? ước nguyện của nhà thơ khi sắp về miền Nam là gì?


?Điệp ngữ “ Muốn làm” có tác dụng gì?

? Hình ảnh cây tre cuối bài thơ có gì đặc biệt?

Hoạt động 3:
I.Đọc tìm hiểu chú thích và bố cục :
1.Đọc


2.Chú thích(sgk)
3.Bố cục:Bốn khổ chia thành 4 phần. Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu tiêu đề của từng phần.
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Khổ 1:
-Câu đầu trước hết mang tính tự sự, thông báo, kể chuyện giản dị như câu văn xuôi mộc mạc nhưng hàm chứa xúc động bồi hồi của người con từ Miền Nam . ở đề bài tác giả sử dụng từ “viếng” là đến chia buồn với thân nhân người đã chết nhưng “Thăm” là đến gặp gỡ trò chuyện với người đang sống, với từ viếng tác giả dùng với thái độ trang trọng , khẳng định sự thật Bác đã qua đời nhưng ở câu đầu dùng từ “Thăm”, ngụ ý nói giảm, Bác như còn sống mãi trong lòng nhân dân Miền Nam.
-Tác giả xưng con gọi Bác mang đậm phong cách Miền Nam, cũng gợi thêm sự thân mật gần gũi, cảm động.
-Cảm nhận đầu tiên là hàng tre bát ngát trong sương sớm. Trước hết đây là hình ảnh thực nhưng trở nên mờ ảo, dài rộnghơn, bát ngát hơn trong làn sương buổi sớm. Từ đó nhà thơ suy nghĩ và liên tưởng mở rộng hình ảnh tre là một hình ảnh ẩn dụ với thành ngữ “ Bão táp mưa sa” nhằm chỉ những gian khổ mà con người Việt Nam đã hứng chịu trong chiến tranh nhưng tinh thần vẫn không bị khuất phục: Đứng thẳng hàng.
=>Từ hình ảnh cây tre mà nghĩ tới đất nước và con người Việt Nam, tới Bác Hồ. Đó là một suy nghĩ rất tự nhiên logic.
2.Khổ 2:
-Khổ thơ sử dụng nhiều biện pháp tu từ.
+ Nhân hoá: Mặt trời đi trên lăng, Thấy.
+ ẩn dụ: Mặt trời trong lăng rất đỏ.
=>Mặt trời trên lăng là vật thể tự nhiên đa
No_avatar
Phân tích bài thơ "Nói với con"
 
Gửi ý kiến