MT đề kiểm tra giữa kì 2 Song song KHTN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hiếu
Ngày gửi: 01h:07' 14-03-2023
Dung lượng: 162.5 KB
Số lượt tải: 1973
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hiếu
Ngày gửi: 01h:07' 14-03-2023
Dung lượng: 162.5 KB
Số lượt tải: 1973
Số lượt thích:
1 người
(LÊ THỊ HOA)
P
ĐỀ KIỂM TRA GIŨA HỌC KỲ II
MÔN : KHTN 7
THỜI GIAN : 90,
I. Khung ma trận
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 7 câu, thông hiểu: 5 câu, vận dụng: 3 câu vận dụng cao: 1 mỗi câu
0,25điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (nhận biết: 2,25 điểm Thông hiểu: 1,75 điểm; Vận dụng: 1,25 điểm; Vận dụng cao: 0,75 điểm).
5. Chi tiết khung ma trận
5.1.Ma trận
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
luận
Bài 4 : Phân tử - Đơn chất
– Hợp chất (3t)
Bài 5: Giới thiệu về liên kết
hóa học (4t)
Trắc
nghiệm
2
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tổng số câu
Tự
luận
1
Trắc
nghiệm
3
1
1
Điểm
số
0,75
1,25
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tổng số câu
Tự
luận
Điểm
số
Trắc
nghiệm
1,25 đ
Bài 8. Đồ thị quãng đường
– thời gian(3t)
1
1
1,25đ
Bài 9: Sự truyền âm (3t)
3
2
Bài 10: Biên độ, tần số, độ
to và độ cao của âm (5t)
Bài 11: Phản xạ âm (2t)
Bài 29. Khái quát về sinh
trưởng và phát triển ở sinh
vật (2t)
Bài 30: Sinh trưởng và phát
triển ở thực vật (3t)
Bài 31. Sinh trưởng và phát
triển ở động vật(2t)
Bài 32. Khái quát về sinh
sản và sinh sản vô tính ở
sinh vật(2t)
1
2
0,75
1
1
1
1,25
5
1,25
3
1,5
1
1đ
2
1
0,75đ
1
1
1
1
2
0,5
1
1
1
1đ
1
1
1
2
0,5
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng số câu
Vận dụng cao
Điểm
số
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Số câu TN/ Số ý TL
(Số YCCĐ)
2
7
2
5
1
3
1
1
6
16
10
Điểm số
2,25
1,75
1.75
1.25
1,25
0,75
0,75
0,25
6
4
10.0
10 điểm
10
điểm
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
5.2. ĐỀ KIỂM TRA
Phần I: Trắc nghiệm.
Câu 1: Dãy gồm các đơn chất là ?
A. Cu, O2, Fe, H2.
B. N2, H2O, NaCl, Zn.
C. Al, HCl, Fe, Ba.
D. Ca, Cl2, CuO, Na.
Câu 2: Dãy gồm các hợp chất là ?
A. CuO, NO2, FeCl2, H2O.
B. N2O5, H2O, AgCl, Zn.
C. Al2O3, HCl, Fe, BaO.
D. CaO, BaCl2, CuO, Na.
Câu 3: Khối lượng phân tử khí oxygen (O2) là
A. 16 amu.
Câu 4. Nguồn âm là
B. 16 gam.
C. 32 amu.
D. 32 gam.
A. âm thanh được phát ra từ các vật chuyển động.
B. khi vật di động, sẽ phát ra âm thanh.
C. âm thanh có thể phát ra từ các vật không dao động.
D. nguồn có thể phát ra âm thanh.
Câu 5: Âm thanh có thể truyền được trong các môi trường:
A. Chất rắn, Chất lỏng, chân không.
B. Chất rắn, chất lỏng, chất khí.
C. Chất lỏng, chất khí, chân không.
D. Chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không.
Câu 6. Khi gõ vào chiếc âm thoa, âm thanh phát ra được do
A. âm thoa bị di chuyển.
B. âm thoa dao động.
C. âm thoa thôi không dao động,
D. Không có âm thanh.
Câu 7. Khi bật quạt ta thường nghe thấy âm thanh vù vù phát ra. Âm thanh đó phát ra từ bộ phận nào?
A. Cánh quạt.
B. Lớp không khí xung quanh cánh quạt.
C. Tụ điện.
D. Hộp số.
Câu 8. Đổ những lượng nước khác nhau vào bảy cái chai như hình vẽ. Thổi mạnh vào miệng các chai. Cho biết vật nào dao động?
A. Nước trong chai.
B. Cả chai và nước trong chai.
C. Chai đựng nước.
D. Không khí trong chai.
Câu 9. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A. Âm phát ra càng bổng khi tần số dao động càng nhỏ.
C. Âm phát ra càng trầm khi tần số dao động càng cao.
B. Âm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn.
D. Âm phát ra càng thấp khi tần số dao động càng nhanh.
Câu 10. Sự trầm hay bổng của âm do nhạc cụ phát ra phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Hình dạng nhạc cụ.
B. Vẻ đẹp nhạc cụ.
C. Kich thước của nhạc cụ.
D. Tần số của âm phát ra.
Câu 11. Có hai vật dao động như sau: Vật 1 thực hiện 1350 dao động trong 30 giây, vật 2 thực hiện 4500 dao động trong 90 giây. Hãy so
sánh sự dao động giữa hai vật?
A. Vật 1 dao động nhanh hơn vật 2.
B. Vật 1 dao động chậm hơn vật 2.
C. Hai vật dao động như nhau.
D. Không so sánh được.
Câu 12. Phát triển của sinh vật là
A. quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan và hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
B. quá trình tăng về kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
C. quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan ở các giai đoạn.
D. quá trình biến đổi hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
Câu 13. Sinh trưởng ở sinh vật là
A. quá trình tăng về chiều cao của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
B. quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
C. quá trình tăng về chiều cao và kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
D. quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Câu 14. Tại sao trong quá trình sinh trưởng của một số loại cây như rau su su, cây đỗ,… người ta thường bấm ngọn?
A. Để kích thích mọc thêm nhiều rễ phụ, tạo nhiều quả.
C. Để kích thích cây cho ra nhiều lá, tạo nhiều quả.
B. Để kích thích cho cây ra nhiều cành, tạo nhiều quả.
D. Để kích thích cây cho ra nhiều tua cuốn, tạo nhiều quả.
Câu 15. Trong các hình thức sinh sản dưới đây, đâu không phải ví dụ về sinh sản vô tính?
A. Sinh sản bằng bào tử của rêu.
B. Sính sản bằng thân rễ ở cây rau má.
C. Sinh sản bằng củ ở gừng
D. Sinh sản bằng hạt ở cây lúa.
Câu 16. Khi quan sát cây lá bỏng, nhận thấy trên lá cây mọc ra mầm cây con. Sau đó, cây con phát triển và rơi xuống đất rồi trở thành cây
bỏng trưởng thành. Hình thức sinh sản của cây lá bỏng là
A. sinh sản sinh dưỡng.
B. nảy chồi.
C. phân đôi.
D. sinh sản bằng bào tử.
Phần II: Tự luận.
Câu 1:(1,25đ): Em hãy vẽ sơ đồ liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine (biết nguyên tử chlorine có số hiệu nguyên tử là 17 và
phân tử đc tạo thành từ 2 nguyên tử liên kết với nhau
Câu 2:(1,25đ): Cho biển báo
Nêu ý nghĩa của các con số trên hình. Nếu trên đường đến trường khi đang điều khiển xe đạp hoặc xe đạp điện em gặp biển báo này thì em
sẽ được đi ở làn đường nào?
Câu 3: (1,0đ): Âm phản xạ là gì? Có các vật sau: chăn bông, đệm mút, cửa kính phẳng, rèm treo tường, tường gạch phẳng, gạch lát nền
nhà. Hãy xếp từng vật đó vào một trong hai nhóm phản xạ âm tốt và phản xạ âm kém?
Câu 4: (0,75đ): Một vật thực hiện 1140 dao động trong 1 phút. Hỏi tần số dao động của vật và tai ta có nghe được âm do vật đó phát ra hay
không?
Câu 5: (1đ): Nêu vai trò của các mô phân sinh đối với sự sinh trưởng của cây.
III. Đáp án
Phần I : Trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án A
A
C
D
B
B
A
D
B
D
B
A
D
B
D
A
Phần II : Tự luận
Câu 1: Sự hình thành liên kết trong phân tử chlorine.
- Khi hai nguyên tử Cl liên kết với nhau, mỗi nguyên tử góp 1 electron để tạo ra đôi electron dùng chung.
- Hạt nhân của hai nguyên tử Cl cùng hút đôi electron dùng chung và liên kết với nhau tạo thành phân tử chlorine.
0,25
1,0
Câu 2:
-
Số 60 + ô tô: ô tô được phép đi ở làn đường này và tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h.
Số 50 + ô tô, xe máy: ô tô và xe máy được phép đi ở làn đường này và tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h.
1đ
-
Số 50 + xe máy, xe đạp, xe ba gác: xe máy, xe đạp, xe ba gác được phép đi ở làn đường này và tốc độ tối đa cho
phép là 50 km/h.
- Em sẽ phải đi ở làn ngoài cùng bên phải
Câu 3:
0,25 đ
Âm phản xạ là âm dội ngược trở lại khi gặp một vật chắn.
0,25 đ
- Vật phản xạ âm tốt: cửa kính phẳng, tường gạch phẳng, gạch lát nền nhà.
- Vật phản xạ âm kém: chăn bông, đệm mút, rèm treo tường.
Câu 4: Đổi 1p = 60 s
0,75 đ
0,25đ
Tần số của vật là 1140 : 60 = 19 Hz < 20 Hz.
0,25đ
Mà tai người nghe được âm có tần số từ 20 Hz tới 20 000 Hz Nên ta không thể nghe được âm của vật trên.
0,25đ
Câu 5: Vai trò của các mô phân sinh đối với sự sinh trưởng của cây.
Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá có khả năng phân chia tế bào mới và làm cho cây sinh trưởng. Trong đó:
- Vai trò mô phân sinh đỉnh chồi, đỉnh rễ: giúp hình thành nên quá trình sinh trưởng sơ cấp của cây, làm gia tăng chiều dài
của thân và rễ.
- Vai trò mô phân sinh bên: có chức năng tạo ra sự sinh trưởng thứ cấp nhằm tăng độ dày (đường kính) của thân, cành,…
0,5 đ
0,5 đ
ĐỀ KIỂM TRA GIŨA HỌC KỲ II
MÔN : KHTN 7
THỜI GIAN : 90,
I. Khung ma trận
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 7 câu, thông hiểu: 5 câu, vận dụng: 3 câu vận dụng cao: 1 mỗi câu
0,25điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (nhận biết: 2,25 điểm Thông hiểu: 1,75 điểm; Vận dụng: 1,25 điểm; Vận dụng cao: 0,75 điểm).
5. Chi tiết khung ma trận
5.1.Ma trận
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
luận
Bài 4 : Phân tử - Đơn chất
– Hợp chất (3t)
Bài 5: Giới thiệu về liên kết
hóa học (4t)
Trắc
nghiệm
2
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tổng số câu
Tự
luận
1
Trắc
nghiệm
3
1
1
Điểm
số
0,75
1,25
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tổng số câu
Tự
luận
Điểm
số
Trắc
nghiệm
1,25 đ
Bài 8. Đồ thị quãng đường
– thời gian(3t)
1
1
1,25đ
Bài 9: Sự truyền âm (3t)
3
2
Bài 10: Biên độ, tần số, độ
to và độ cao của âm (5t)
Bài 11: Phản xạ âm (2t)
Bài 29. Khái quát về sinh
trưởng và phát triển ở sinh
vật (2t)
Bài 30: Sinh trưởng và phát
triển ở thực vật (3t)
Bài 31. Sinh trưởng và phát
triển ở động vật(2t)
Bài 32. Khái quát về sinh
sản và sinh sản vô tính ở
sinh vật(2t)
1
2
0,75
1
1
1
1,25
5
1,25
3
1,5
1
1đ
2
1
0,75đ
1
1
1
1
2
0,5
1
1
1
1đ
1
1
1
2
0,5
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng số câu
Vận dụng cao
Điểm
số
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Số câu TN/ Số ý TL
(Số YCCĐ)
2
7
2
5
1
3
1
1
6
16
10
Điểm số
2,25
1,75
1.75
1.25
1,25
0,75
0,75
0,25
6
4
10.0
10 điểm
10
điểm
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
5.2. ĐỀ KIỂM TRA
Phần I: Trắc nghiệm.
Câu 1: Dãy gồm các đơn chất là ?
A. Cu, O2, Fe, H2.
B. N2, H2O, NaCl, Zn.
C. Al, HCl, Fe, Ba.
D. Ca, Cl2, CuO, Na.
Câu 2: Dãy gồm các hợp chất là ?
A. CuO, NO2, FeCl2, H2O.
B. N2O5, H2O, AgCl, Zn.
C. Al2O3, HCl, Fe, BaO.
D. CaO, BaCl2, CuO, Na.
Câu 3: Khối lượng phân tử khí oxygen (O2) là
A. 16 amu.
Câu 4. Nguồn âm là
B. 16 gam.
C. 32 amu.
D. 32 gam.
A. âm thanh được phát ra từ các vật chuyển động.
B. khi vật di động, sẽ phát ra âm thanh.
C. âm thanh có thể phát ra từ các vật không dao động.
D. nguồn có thể phát ra âm thanh.
Câu 5: Âm thanh có thể truyền được trong các môi trường:
A. Chất rắn, Chất lỏng, chân không.
B. Chất rắn, chất lỏng, chất khí.
C. Chất lỏng, chất khí, chân không.
D. Chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không.
Câu 6. Khi gõ vào chiếc âm thoa, âm thanh phát ra được do
A. âm thoa bị di chuyển.
B. âm thoa dao động.
C. âm thoa thôi không dao động,
D. Không có âm thanh.
Câu 7. Khi bật quạt ta thường nghe thấy âm thanh vù vù phát ra. Âm thanh đó phát ra từ bộ phận nào?
A. Cánh quạt.
B. Lớp không khí xung quanh cánh quạt.
C. Tụ điện.
D. Hộp số.
Câu 8. Đổ những lượng nước khác nhau vào bảy cái chai như hình vẽ. Thổi mạnh vào miệng các chai. Cho biết vật nào dao động?
A. Nước trong chai.
B. Cả chai và nước trong chai.
C. Chai đựng nước.
D. Không khí trong chai.
Câu 9. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A. Âm phát ra càng bổng khi tần số dao động càng nhỏ.
C. Âm phát ra càng trầm khi tần số dao động càng cao.
B. Âm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn.
D. Âm phát ra càng thấp khi tần số dao động càng nhanh.
Câu 10. Sự trầm hay bổng của âm do nhạc cụ phát ra phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Hình dạng nhạc cụ.
B. Vẻ đẹp nhạc cụ.
C. Kich thước của nhạc cụ.
D. Tần số của âm phát ra.
Câu 11. Có hai vật dao động như sau: Vật 1 thực hiện 1350 dao động trong 30 giây, vật 2 thực hiện 4500 dao động trong 90 giây. Hãy so
sánh sự dao động giữa hai vật?
A. Vật 1 dao động nhanh hơn vật 2.
B. Vật 1 dao động chậm hơn vật 2.
C. Hai vật dao động như nhau.
D. Không so sánh được.
Câu 12. Phát triển của sinh vật là
A. quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan và hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
B. quá trình tăng về kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
C. quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan ở các giai đoạn.
D. quá trình biến đổi hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
Câu 13. Sinh trưởng ở sinh vật là
A. quá trình tăng về chiều cao của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
B. quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
C. quá trình tăng về chiều cao và kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
D. quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Câu 14. Tại sao trong quá trình sinh trưởng của một số loại cây như rau su su, cây đỗ,… người ta thường bấm ngọn?
A. Để kích thích mọc thêm nhiều rễ phụ, tạo nhiều quả.
C. Để kích thích cây cho ra nhiều lá, tạo nhiều quả.
B. Để kích thích cho cây ra nhiều cành, tạo nhiều quả.
D. Để kích thích cây cho ra nhiều tua cuốn, tạo nhiều quả.
Câu 15. Trong các hình thức sinh sản dưới đây, đâu không phải ví dụ về sinh sản vô tính?
A. Sinh sản bằng bào tử của rêu.
B. Sính sản bằng thân rễ ở cây rau má.
C. Sinh sản bằng củ ở gừng
D. Sinh sản bằng hạt ở cây lúa.
Câu 16. Khi quan sát cây lá bỏng, nhận thấy trên lá cây mọc ra mầm cây con. Sau đó, cây con phát triển và rơi xuống đất rồi trở thành cây
bỏng trưởng thành. Hình thức sinh sản của cây lá bỏng là
A. sinh sản sinh dưỡng.
B. nảy chồi.
C. phân đôi.
D. sinh sản bằng bào tử.
Phần II: Tự luận.
Câu 1:(1,25đ): Em hãy vẽ sơ đồ liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine (biết nguyên tử chlorine có số hiệu nguyên tử là 17 và
phân tử đc tạo thành từ 2 nguyên tử liên kết với nhau
Câu 2:(1,25đ): Cho biển báo
Nêu ý nghĩa của các con số trên hình. Nếu trên đường đến trường khi đang điều khiển xe đạp hoặc xe đạp điện em gặp biển báo này thì em
sẽ được đi ở làn đường nào?
Câu 3: (1,0đ): Âm phản xạ là gì? Có các vật sau: chăn bông, đệm mút, cửa kính phẳng, rèm treo tường, tường gạch phẳng, gạch lát nền
nhà. Hãy xếp từng vật đó vào một trong hai nhóm phản xạ âm tốt và phản xạ âm kém?
Câu 4: (0,75đ): Một vật thực hiện 1140 dao động trong 1 phút. Hỏi tần số dao động của vật và tai ta có nghe được âm do vật đó phát ra hay
không?
Câu 5: (1đ): Nêu vai trò của các mô phân sinh đối với sự sinh trưởng của cây.
III. Đáp án
Phần I : Trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án A
A
C
D
B
B
A
D
B
D
B
A
D
B
D
A
Phần II : Tự luận
Câu 1: Sự hình thành liên kết trong phân tử chlorine.
- Khi hai nguyên tử Cl liên kết với nhau, mỗi nguyên tử góp 1 electron để tạo ra đôi electron dùng chung.
- Hạt nhân của hai nguyên tử Cl cùng hút đôi electron dùng chung và liên kết với nhau tạo thành phân tử chlorine.
0,25
1,0
Câu 2:
-
Số 60 + ô tô: ô tô được phép đi ở làn đường này và tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h.
Số 50 + ô tô, xe máy: ô tô và xe máy được phép đi ở làn đường này và tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h.
1đ
-
Số 50 + xe máy, xe đạp, xe ba gác: xe máy, xe đạp, xe ba gác được phép đi ở làn đường này và tốc độ tối đa cho
phép là 50 km/h.
- Em sẽ phải đi ở làn ngoài cùng bên phải
Câu 3:
0,25 đ
Âm phản xạ là âm dội ngược trở lại khi gặp một vật chắn.
0,25 đ
- Vật phản xạ âm tốt: cửa kính phẳng, tường gạch phẳng, gạch lát nền nhà.
- Vật phản xạ âm kém: chăn bông, đệm mút, rèm treo tường.
Câu 4: Đổi 1p = 60 s
0,75 đ
0,25đ
Tần số của vật là 1140 : 60 = 19 Hz < 20 Hz.
0,25đ
Mà tai người nghe được âm có tần số từ 20 Hz tới 20 000 Hz Nên ta không thể nghe được âm của vật trên.
0,25đ
Câu 5: Vai trò của các mô phân sinh đối với sự sinh trưởng của cây.
Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá có khả năng phân chia tế bào mới và làm cho cây sinh trưởng. Trong đó:
- Vai trò mô phân sinh đỉnh chồi, đỉnh rễ: giúp hình thành nên quá trình sinh trưởng sơ cấp của cây, làm gia tăng chiều dài
của thân và rễ.
- Vai trò mô phân sinh bên: có chức năng tạo ra sự sinh trưởng thứ cấp nhằm tăng độ dày (đường kính) của thân, cành,…
0,5 đ
0,5 đ
 









Các ý kiến mới nhất