Tuần 33. MRVT: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hogf thị loanan
Ngày gửi: 21h:21' 26-04-2017
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: hogf thị loanan
Ngày gửi: 21h:21' 26-04-2017
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
: Luyện từ và câu
TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP.
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ nghề nghiệp và từ chỉ phẩm chất của người dân Việt Nam.
2.Kỹ năng:
- Đặt câu với những từ tìm được.
3.Thái độ:
- Yêu quý những nghề nghiệp của người dân VN.
II. Đồ dùng:
- GV: Tranh, bảng phụ.
- HS: Vở, SGK.
III. Các hoạt động dạy – học:
TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3’
32’
2’
1.Bài cũ
2.Bài mới
*Giới thiệu:
( Hoạt động 1: Từ chỉ nghề nghiệp
( Hoạt động 2: Từ chỉ phẩm chất,đặt câu
3. Củng cố – Dặn dò
Từ trái nghĩa:
- Cho HS đặt câu với mỗi từ ở bài tập 1.
- Nhận xét HS.
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Treo bức tranh và yêu cầu HS suy nghĩ.
- Người được vẽ trong bức tranh 1 làm nghề gì?
- Vì sao con biết?
- Gọi HS nhận xét.
- Hỏi tương tự với các bức tranh còn lại.
- Nhận xét .
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Chia HS thành 4 nhóm, phát giấy và bút cho từng Yêu cầu HS thảo luận để tìm từ trong 5 phút. Sau đó mang giấy ghi các từ tìm được dán lên bảng. Nhóm nào tìm được nhiều từ ngữ chỉ nghề nghiệp nhất là nhóm thắng cuộc.
Bài 3
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự tìm từ.
- Gọi HS đọc các từ tìm được, GV ghi bảng.
- Từ cao lớn nói lên điều gì?
- Các từ cao lớn, rực rỡ, vui mừng không phải là từ chỉ phẩm chất.
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS lên bảng viết câu của mình.
- Nhận xét
- Gọi HS đặt câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tập đặt câu.
- Chuẩn bị bài sau: Từ trái nghĩa.
- HS lần lượt đặt câu.
- Tìm những từ chỉ nghề nghiệp của những người được vẽ trong các tranh dưới đây.
- Quan sát và suy nghĩ.
- Làm công nhân.
- Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và đang làm việc ở công trường.
Đáp án: 2) công an; 3) nông dân; 4) bác sĩ; 5) lái xe; 6) người bán hàng.
- Tìm thêm những từ ngữ chỉ nghề nghiệp khác mà em biết.
- HS làm bài theo yêu cầu.
VD: thợ may, bộ đội, giáo viên, phi công, nhà doanh nghiệp, diễn viên, ca sĩ, nhà tạo mẫu, kĩ sư, thợ xây,…
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK.
- Anh hùng, thông minh, gan dạ, cần cù, đoàn kết.
- Cao lớn nói về tầm vóc.
- Đặt một câu với từ tìm được trong bài 3.
- HS lên bảng, mỗi lượt 3 HS. HS dưới lớp đặt câu vào nháp.
- Trần Quốc Toản là một thiếu niên anh hùng.
- Bạn Hùng là một người rất thông minh…
TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP.
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ nghề nghiệp và từ chỉ phẩm chất của người dân Việt Nam.
2.Kỹ năng:
- Đặt câu với những từ tìm được.
3.Thái độ:
- Yêu quý những nghề nghiệp của người dân VN.
II. Đồ dùng:
- GV: Tranh, bảng phụ.
- HS: Vở, SGK.
III. Các hoạt động dạy – học:
TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3’
32’
2’
1.Bài cũ
2.Bài mới
*Giới thiệu:
( Hoạt động 1: Từ chỉ nghề nghiệp
( Hoạt động 2: Từ chỉ phẩm chất,đặt câu
3. Củng cố – Dặn dò
Từ trái nghĩa:
- Cho HS đặt câu với mỗi từ ở bài tập 1.
- Nhận xét HS.
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Treo bức tranh và yêu cầu HS suy nghĩ.
- Người được vẽ trong bức tranh 1 làm nghề gì?
- Vì sao con biết?
- Gọi HS nhận xét.
- Hỏi tương tự với các bức tranh còn lại.
- Nhận xét .
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Chia HS thành 4 nhóm, phát giấy và bút cho từng Yêu cầu HS thảo luận để tìm từ trong 5 phút. Sau đó mang giấy ghi các từ tìm được dán lên bảng. Nhóm nào tìm được nhiều từ ngữ chỉ nghề nghiệp nhất là nhóm thắng cuộc.
Bài 3
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự tìm từ.
- Gọi HS đọc các từ tìm được, GV ghi bảng.
- Từ cao lớn nói lên điều gì?
- Các từ cao lớn, rực rỡ, vui mừng không phải là từ chỉ phẩm chất.
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS lên bảng viết câu của mình.
- Nhận xét
- Gọi HS đặt câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tập đặt câu.
- Chuẩn bị bài sau: Từ trái nghĩa.
- HS lần lượt đặt câu.
- Tìm những từ chỉ nghề nghiệp của những người được vẽ trong các tranh dưới đây.
- Quan sát và suy nghĩ.
- Làm công nhân.
- Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và đang làm việc ở công trường.
Đáp án: 2) công an; 3) nông dân; 4) bác sĩ; 5) lái xe; 6) người bán hàng.
- Tìm thêm những từ ngữ chỉ nghề nghiệp khác mà em biết.
- HS làm bài theo yêu cầu.
VD: thợ may, bộ đội, giáo viên, phi công, nhà doanh nghiệp, diễn viên, ca sĩ, nhà tạo mẫu, kĩ sư, thợ xây,…
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK.
- Anh hùng, thông minh, gan dạ, cần cù, đoàn kết.
- Cao lớn nói về tầm vóc.
- Đặt một câu với từ tìm được trong bài 3.
- HS lên bảng, mỗi lượt 3 HS. HS dưới lớp đặt câu vào nháp.
- Trần Quốc Toản là một thiếu niên anh hùng.
- Bạn Hùng là một người rất thông minh…
 









Các ý kiến mới nhất