Tuần 2. MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi thị hiền
Ngày gửi: 13h:57' 11-08-2019
Dung lượng: 20.6 KB
Số lượt tải: 139
Nguồn:
Người gửi: bùi thị hiền
Ngày gửi: 13h:57' 11-08-2019
Dung lượng: 20.6 KB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2 Ngày soạn: 22/7/2019
Ngày dạy: 6/8/2019
Môn: Luyện từ và câu
Tiết 3: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Mở rộng & hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm:Thương người như thể thương thân.
- Hiểu nghĩa một số từ & đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
2. Kĩ năng:
- Nắm được cách dùng các từ ngữ.
3. Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu vốn từ phong phú của Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, kế hoạch bài học, bài giảng điện tử, giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ.
- HS: SGK, vở.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Nội dung
Cách tiến hành
1. Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Ổn định lớp + Kiểm tra bài cũ + Giới thiệu bài
Giới thiệu bài:
-Hát
Cá nhân: Sử dụng Class Dojo chọn học sinh ngẫu nhiên:
+ HS1: Mỗi tiếng thường có mấy bộ phận? Gồm những bộ phận nào? (3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh)
+ HS2: Phân tích các bộ phận tạo thành của tiếng “thương”. (Âm đầu: th; vần: ương; thanh: ngang)
Tập thể: Sử dụng bông hoa trắc nghiệm chọn đáp án đúng:
2 tiếng bắt vần với nhau là:
2 tiếng có phần vần giống nhau.
2 tiếng có phần vần không giống nhau.
2 tiếng có phần vần giống nhau – giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
2 tiếng có phần âm đầu và vần giống nhau.
(Đáp án:C
- Nhận xét, sửa bài.
- Tuần này, các em học chủ điểm gì? (Thương người như thể thương thân.)
- Tên của chủ điểm gợi cho các em điều gì? (Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy.)
- Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ mở rộng vốn từ theo chủ điểm của tuần với nội dung: Nhân hậu – đoàn kết và hiểu nghĩa cách dùng một số từ Hán Việt .
- GV dẫn dắt HS vào bài mới
2. Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
Mục tiêu:Mở rộng & hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thương thân. Nắm được cách dùng các từ ngữ đó.
Bài tập 1: Tìm các từ:
a) Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại.
b) Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương.
c) Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại.
d) Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ.
-HS đọc và phân tích đề.
- HS nối tiếp tìm các từ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại (1 phút). (Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, xót xa, thương cảm,...)
- HS thảo luận nhóm 4 (2 phút).
+ Tổ 1 – b
+ Tổ 2 – c
+ Tổ 3 - d
- HS dán phiếu lên bảng.
- GV và HS cùng nhận xét, bổ sung để có một phiếu có số lượng từ tìm được đúng và nhiều nhất.
Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương
Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại
Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
Hung ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, độc địa, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, bạo tàn, cay nghiệt, nghiệt ngã, ghẻ lạnh,...
Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, chở che, che chắn, che đỡ, cưu mang, nâng đỡ, nâng niu,...
Ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, bóc lột, chèn ép,...
Bài tập 2: Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài. Hãy cho biết: a, Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “người”? b, Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “lòng thương người”?
- HS đọc và phân tích đề.
- HS thảo luận nhóm đôi (1 phút
Ngày dạy: 6/8/2019
Môn: Luyện từ và câu
Tiết 3: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Mở rộng & hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm:Thương người như thể thương thân.
- Hiểu nghĩa một số từ & đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
2. Kĩ năng:
- Nắm được cách dùng các từ ngữ.
3. Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu vốn từ phong phú của Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, kế hoạch bài học, bài giảng điện tử, giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ.
- HS: SGK, vở.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Nội dung
Cách tiến hành
1. Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Ổn định lớp + Kiểm tra bài cũ + Giới thiệu bài
Giới thiệu bài:
-Hát
Cá nhân: Sử dụng Class Dojo chọn học sinh ngẫu nhiên:
+ HS1: Mỗi tiếng thường có mấy bộ phận? Gồm những bộ phận nào? (3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh)
+ HS2: Phân tích các bộ phận tạo thành của tiếng “thương”. (Âm đầu: th; vần: ương; thanh: ngang)
Tập thể: Sử dụng bông hoa trắc nghiệm chọn đáp án đúng:
2 tiếng bắt vần với nhau là:
2 tiếng có phần vần giống nhau.
2 tiếng có phần vần không giống nhau.
2 tiếng có phần vần giống nhau – giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
2 tiếng có phần âm đầu và vần giống nhau.
(Đáp án:C
- Nhận xét, sửa bài.
- Tuần này, các em học chủ điểm gì? (Thương người như thể thương thân.)
- Tên của chủ điểm gợi cho các em điều gì? (Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy.)
- Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ mở rộng vốn từ theo chủ điểm của tuần với nội dung: Nhân hậu – đoàn kết và hiểu nghĩa cách dùng một số từ Hán Việt .
- GV dẫn dắt HS vào bài mới
2. Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
Mục tiêu:Mở rộng & hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thương thân. Nắm được cách dùng các từ ngữ đó.
Bài tập 1: Tìm các từ:
a) Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại.
b) Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương.
c) Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại.
d) Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ.
-HS đọc và phân tích đề.
- HS nối tiếp tìm các từ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại (1 phút). (Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, xót xa, thương cảm,...)
- HS thảo luận nhóm 4 (2 phút).
+ Tổ 1 – b
+ Tổ 2 – c
+ Tổ 3 - d
- HS dán phiếu lên bảng.
- GV và HS cùng nhận xét, bổ sung để có một phiếu có số lượng từ tìm được đúng và nhiều nhất.
Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương
Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại
Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
Hung ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, độc địa, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, bạo tàn, cay nghiệt, nghiệt ngã, ghẻ lạnh,...
Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, chở che, che chắn, che đỡ, cưu mang, nâng đỡ, nâng niu,...
Ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, bóc lột, chèn ép,...
Bài tập 2: Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài. Hãy cho biết: a, Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “người”? b, Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “lòng thương người”?
- HS đọc và phân tích đề.
- HS thảo luận nhóm đôi (1 phút
 









Các ý kiến mới nhất