Tìm kiếm Giáo án
Tuần 30. MRVT: Nam và nữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Trang
Ngày gửi: 22h:23' 21-04-2023
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Trang
Ngày gửi: 22h:23' 21-04-2023
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba, ngày 18 tháng 4 năm 2023
Luyện từ và câu
TPPCT 61: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I. Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2).
- Tôn trọng , đối xử bình đẳng, không phân biệt giới tính.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập BT1.
- Bảng phụ BT1 và BT2.
- Sách giáo khoa TV5 (tập 2), thực hành Luyện từ và câu (tập 2).
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định:
2. Bài cũ: “Ôn tập về dấu câu (dấu
phẩy)”
- 1 HS nhắc lại tác dụng của dấu phẩy
- 1 HS đặt câu có dùng dấu phẩy và nêu
tác dụng dấu phẩy.
-Nhận xét.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài
Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam và
Nữ. Bài “Mở rộng vốn từ: Nam và nữ”
b. Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài
tập.
*Bài 1
a)Làm việc theo nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và hoàn
thành phiếu bài tập.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
-Nhận xét
- 1 HS đọc. Lớp đọc thầm.
- Làm bài theo nhóm đôi. HS làm bài
trên phiếu bài tập và trình bày kết quả.
- HS nhận xét.
đúng.
- 1 HS đọc lại lời giải đúng.
Anh hùng
b) Trò chơi “Tiếp sức”
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi cho 2
đội.
- Tổ chức cho các em chơi.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên
dương.
- Yêu cầu HS đọc lại những từ ngữ chỉ
phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam.
Bài 2: Làm cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV cho HS giải nghĩa các câu tục ngữ.
- Gọi HS nhận xét.
- Tổ chức cho HS ghi những phẩm chất
đáng quý của phụ nữ Việt Nam thể hiện
qua từng câu vào Thực hành Luyện từ và
câu.
- HS lắng nghe.
- HS chơi.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS thực hiện:
Những từ ngữ chỉ phẩm chất của người
phụ nữ Việt Nam: chăm chỉ, cần cù,
nhận hậu, khoan dung, độ lượng, dịu
dàng, quan tâm đến mọi người, có đức
hi sinh, nhường nhị….
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện.
- HS làm bài.
a/ Chỗ ướt mẹ nằm,chỗ ráo con lăn (Mẹ
bao giờ cũng nhường những người tốt
nhất cho con) nói lên phẩm chất: Lòng
thương con đức hi sinh, nhường nhị của
người mẹ.
b/ Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ
tướng giỏi (Khi cảnh nhà khó khăn, phải
tông cậy vào người vợ. Đất nước có
loạn,phải nhờ cậy vị tướng giỏi) nói lên
phẩm chất: Phụ nữ can đảm, giỏi giang,
là người giữ gìn hạnh phúc tổ ấm gia
đình)
c/ Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh (Đất
nước có giặc, phụ nữ cũng tham gia diệt
giặc) nói lên phẩm chất: Phụ nữ dũng
- Gọi HS nhận xét.
cảm, anh hùng.
- GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải - Nhận xét
đúng.
- HS lắng nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu tục
ngữ trên.
- GV hỏi: Theo em những phẩm chất của
phụ nữ Việt Nam đã được thể hiện như - HS trả lời
thế nào trong thời chiến và trong thời
bình?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố:
- Trò chơi “Những bông hoa diệu kì”
- HS tham gia chơi.
- GDTT: Tôn trọng , đối xử bình đẳng, - HS lắng nghe.
không phân biệt giới tính.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu (dấu - HS lắng nghe và thực hiện.
phẩy)”.
- Nhận xét tiết học
Người dạy
Hoàng Thị Trang
Luyện từ và câu
TPPCT 61: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I. Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2).
- Tôn trọng , đối xử bình đẳng, không phân biệt giới tính.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập BT1.
- Bảng phụ BT1 và BT2.
- Sách giáo khoa TV5 (tập 2), thực hành Luyện từ và câu (tập 2).
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định:
2. Bài cũ: “Ôn tập về dấu câu (dấu
phẩy)”
- 1 HS nhắc lại tác dụng của dấu phẩy
- 1 HS đặt câu có dùng dấu phẩy và nêu
tác dụng dấu phẩy.
-Nhận xét.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài
Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam và
Nữ. Bài “Mở rộng vốn từ: Nam và nữ”
b. Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài
tập.
*Bài 1
a)Làm việc theo nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và hoàn
thành phiếu bài tập.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
-Nhận xét
- 1 HS đọc. Lớp đọc thầm.
- Làm bài theo nhóm đôi. HS làm bài
trên phiếu bài tập và trình bày kết quả.
- HS nhận xét.
đúng.
- 1 HS đọc lại lời giải đúng.
Anh hùng
b) Trò chơi “Tiếp sức”
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi cho 2
đội.
- Tổ chức cho các em chơi.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên
dương.
- Yêu cầu HS đọc lại những từ ngữ chỉ
phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam.
Bài 2: Làm cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV cho HS giải nghĩa các câu tục ngữ.
- Gọi HS nhận xét.
- Tổ chức cho HS ghi những phẩm chất
đáng quý của phụ nữ Việt Nam thể hiện
qua từng câu vào Thực hành Luyện từ và
câu.
- HS lắng nghe.
- HS chơi.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS thực hiện:
Những từ ngữ chỉ phẩm chất của người
phụ nữ Việt Nam: chăm chỉ, cần cù,
nhận hậu, khoan dung, độ lượng, dịu
dàng, quan tâm đến mọi người, có đức
hi sinh, nhường nhị….
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện.
- HS làm bài.
a/ Chỗ ướt mẹ nằm,chỗ ráo con lăn (Mẹ
bao giờ cũng nhường những người tốt
nhất cho con) nói lên phẩm chất: Lòng
thương con đức hi sinh, nhường nhị của
người mẹ.
b/ Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ
tướng giỏi (Khi cảnh nhà khó khăn, phải
tông cậy vào người vợ. Đất nước có
loạn,phải nhờ cậy vị tướng giỏi) nói lên
phẩm chất: Phụ nữ can đảm, giỏi giang,
là người giữ gìn hạnh phúc tổ ấm gia
đình)
c/ Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh (Đất
nước có giặc, phụ nữ cũng tham gia diệt
giặc) nói lên phẩm chất: Phụ nữ dũng
- Gọi HS nhận xét.
cảm, anh hùng.
- GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải - Nhận xét
đúng.
- HS lắng nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu tục
ngữ trên.
- GV hỏi: Theo em những phẩm chất của
phụ nữ Việt Nam đã được thể hiện như - HS trả lời
thế nào trong thời chiến và trong thời
bình?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố:
- Trò chơi “Những bông hoa diệu kì”
- HS tham gia chơi.
- GDTT: Tôn trọng , đối xử bình đẳng, - HS lắng nghe.
không phân biệt giới tính.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu (dấu - HS lắng nghe và thực hiện.
phẩy)”.
- Nhận xét tiết học
Người dạy
Hoàng Thị Trang
 









Các ý kiến mới nhất