Tuần 5. MRVT: Hoà bình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 12h:33' 28-03-2019
Dung lượng: 15.3 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 12h:33' 28-03-2019
Dung lượng: 15.3 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn Ngày dạy:
Bài 9: Mở rộng vốn từ: Hoà bình
I. Mục tiêu
1. Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm cánh chim hoà bình.
2. Biết sử dụng các từ đã học để viết một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố.
II. Đồ dùng dạy học
một số tờ phiếu viết nội dung của bài tập 1, 2.
III. các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ
- - Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp từ trái nghĩa mà em biết?
- Gọi HS dưới lớp đọc thuộc lòng các câu tục ngữ thành ngữ ở tiết trước.
- GV nhận xét ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
H: Tại sao em chọn ý b mà không chọn ý c hoặc ý a?
GV nhận xét chốt lại
Bài tập 2
- gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm theo cặp
- Gọi HS trả lời
H: Nêu ý nghĩa của từng từ ngữ và đặt câu?
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi 1 HS làm vào giấy khổ to dán lên bảng GV và lớp nhận xét
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về hoàn thành bài văn của mình.
- 3 HS lên làm
- HS đọc
- HS nêu
- HS tự làm bài và phát biểu
+ ý b, trạng thái không có chiến tranh.
- Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ trạng thái tinh thần của con người. Trạng thái hiền hoà, yên ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết con người.
- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp
- Những từ đồng nghĩa với từ hoà bình: bình yên, thanh bình, thái bình.
+ bình yên: yên lành không gặp điều gì rủi ro hay tai hoạ
+ bình thản: phẳng lặng, yên ổn tâm trạng nhẹ nhàng thoải mái không có điều gì áy náy lo nghĩ.
+ Lặng yên: trạng thái yên và không có tiếng động.
+ hiền hoà: hiền lành và ôn hoà
+ thái bình: yên ổn không có chiến tranh
+ thanh bình: yên vui trong cảnh hoà bình.
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- 1 HS làm
- HS đọc đoạn văn của mình
Bài 9: Mở rộng vốn từ: Hoà bình
I. Mục tiêu
1. Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm cánh chim hoà bình.
2. Biết sử dụng các từ đã học để viết một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố.
II. Đồ dùng dạy học
một số tờ phiếu viết nội dung của bài tập 1, 2.
III. các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ
- - Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp từ trái nghĩa mà em biết?
- Gọi HS dưới lớp đọc thuộc lòng các câu tục ngữ thành ngữ ở tiết trước.
- GV nhận xét ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
H: Tại sao em chọn ý b mà không chọn ý c hoặc ý a?
GV nhận xét chốt lại
Bài tập 2
- gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm theo cặp
- Gọi HS trả lời
H: Nêu ý nghĩa của từng từ ngữ và đặt câu?
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi 1 HS làm vào giấy khổ to dán lên bảng GV và lớp nhận xét
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về hoàn thành bài văn của mình.
- 3 HS lên làm
- HS đọc
- HS nêu
- HS tự làm bài và phát biểu
+ ý b, trạng thái không có chiến tranh.
- Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ trạng thái tinh thần của con người. Trạng thái hiền hoà, yên ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết con người.
- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp
- Những từ đồng nghĩa với từ hoà bình: bình yên, thanh bình, thái bình.
+ bình yên: yên lành không gặp điều gì rủi ro hay tai hoạ
+ bình thản: phẳng lặng, yên ổn tâm trạng nhẹ nhàng thoải mái không có điều gì áy náy lo nghĩ.
+ Lặng yên: trạng thái yên và không có tiếng động.
+ hiền hoà: hiền lành và ôn hoà
+ thái bình: yên ổn không có chiến tranh
+ thanh bình: yên vui trong cảnh hoà bình.
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- 1 HS làm
- HS đọc đoạn văn của mình
 









Các ý kiến mới nhất