một thời đại trong thi ca

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng Nga
Ngày gửi: 10h:04' 06-04-2009
Dung lượng: 189.0 KB
Số lượt tải: 375
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng Nga
Ngày gửi: 10h:04' 06-04-2009
Dung lượng: 189.0 KB
Số lượt tải: 375
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 32
Ngày soạn: Ngàygiảng: 11A Sĩ số:
11B
11C
11D
Tiết 106 + 107:
MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA
(HOÀI THANH)
A. Mục đích yêu cầu.
- Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về tinh thần thơ mới trong ý nghĩa văn chương và xã hội.
- Thấy rõ nghị luận văn chương khoa học, chặt chẽ, thấu đáo và cách diễn đạt tài hoa tinh tế, giàu cảm xúc của tác giả.
- Giáo dục lòng trân trọng và ý thức gìn giữ tinh hoa văn chương dân tộc.
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV Ngữ văn 11
- Thiết kế bài học
- Máy chiếu
C. Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm; kết hợp bình giảng, phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm
- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Làm văn.
D. Tiến trình giờ học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra lấy điểm trong quá trình giảng.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
* Hoạt động 1.
HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt nội dung chính.
- Tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung nào ? Hãy tóm tắt ?
* Hoạt động 2.
Hướng dẫn HS đọc văn bản, tìm hiểu chú thích và bố cục
* Hoạt động 3.
Trao đổi thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trình bày
GV chuẩn xác kiến thức
- Nhóm 1. Vấn đề cốt lõi làm nên đặc trưng của thơ mới là gì? làm thế nào để nhận diện tinh thần thơ mới?
- Nhóm 2. Tinh thần thơ là gì? Em hiểu thời đại chữ Tôi và thời đại chữ Ta như thế nào?
- Nhóm 3. Các nhà thơ mới tìm con đường giải thoát bi kịch tuyệt vọng, bế tắc, buồn sầu ấy như thế nào?
- Nhóm 4. Nhận xét nghệ thuật viết văn nghị luận phê bình của tác giả?
* Hoạt động 4.
HS đọc ghi nhớ SGK.
I. Đọc hiểu tiểu dẫn.
1. Tác giả.
- Tên khai sinh Nguyễn Đức Nguyên : 15/7/1909 – 14/3/1982.
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo, sớm tham gia phong trào yêu nước. Viết văn từ những năm ngoài 20 tuổi, hoạt động chủ yếu trong ngành văn hoá nghệ thuật
- Nhà phê bình văn học xuất sắc nhất của văn học Việt Nam hiện đại.
- Tác phẩm sáng giá nhất: Thi nhân Việt Nam(1942) được in tới 33 lần
- Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật 2000.
2. Tiểu luận nghiên cứu phê bình phong trào thơ mới: Một thời đại trong thi ca.
- Đặt ở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam
- Đoạn trích thuộc phần cuối bài tiểu luận.
II. Đọc - hiểu văn bản
1.Đọc
2. Tìm hiểu chú thích
3. Bố cục
- Phần 1 : Nêu vấn đề đi tìm thơ mới, những khó khăn và phương pháp thực hiện
- Phần 2 : Phân tích, chứng minh nội dung tinh thần thơ mới
- Phần 3: Các nhà thơ mới giải quyết bi kịch của mình, tìm hi vọng vào ngày mai
4. Giá trị nội dung và nghệ thuật.
4.1. Phần một.
- Cách vào đề ngắn gọn, trực tiếp: tinh thần thơ mới.
( Đó là nội dung, bản chất, cốt lõi chi phối toàn bộ thơ mới, dùng để phân biệt thơ mới với thơ cũ.
- Tác giả đề nghị phương pháp nhận diện thơ mới: Phương pháp so sánh đối chiếu
( cùng thời và tổng thể)
4.2. Phần 2.
- Tinh thần thơ mới là ở chữ Tôi
+ Chữ tôi gắn với cái riêng cá nhân, cá thể; chữ ta gắn với cái chung, tập thể, cộng đồng, xã hội.
- Chữ tôi cá nhân xuất hiện trong thi đàn Việt Nam vào những năm 20 thế kỷ XX, nhưng lạc lõng, bơ vơ… vì tách khỏi cái ta chung ( Cái tôi lãng mạn.
+ Tản Đà, Thế Lữ, Lư Trọng Lư, Hàn Mặc Tử, Xuân Diệu, Huy Cận…
4.3. Phần 3.
-
Ngày soạn: Ngàygiảng: 11A Sĩ số:
11B
11C
11D
Tiết 106 + 107:
MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA
(HOÀI THANH)
A. Mục đích yêu cầu.
- Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về tinh thần thơ mới trong ý nghĩa văn chương và xã hội.
- Thấy rõ nghị luận văn chương khoa học, chặt chẽ, thấu đáo và cách diễn đạt tài hoa tinh tế, giàu cảm xúc của tác giả.
- Giáo dục lòng trân trọng và ý thức gìn giữ tinh hoa văn chương dân tộc.
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV Ngữ văn 11
- Thiết kế bài học
- Máy chiếu
C. Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm; kết hợp bình giảng, phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm
- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Làm văn.
D. Tiến trình giờ học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra lấy điểm trong quá trình giảng.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
* Hoạt động 1.
HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt nội dung chính.
- Tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung nào ? Hãy tóm tắt ?
* Hoạt động 2.
Hướng dẫn HS đọc văn bản, tìm hiểu chú thích và bố cục
* Hoạt động 3.
Trao đổi thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trình bày
GV chuẩn xác kiến thức
- Nhóm 1. Vấn đề cốt lõi làm nên đặc trưng của thơ mới là gì? làm thế nào để nhận diện tinh thần thơ mới?
- Nhóm 2. Tinh thần thơ là gì? Em hiểu thời đại chữ Tôi và thời đại chữ Ta như thế nào?
- Nhóm 3. Các nhà thơ mới tìm con đường giải thoát bi kịch tuyệt vọng, bế tắc, buồn sầu ấy như thế nào?
- Nhóm 4. Nhận xét nghệ thuật viết văn nghị luận phê bình của tác giả?
* Hoạt động 4.
HS đọc ghi nhớ SGK.
I. Đọc hiểu tiểu dẫn.
1. Tác giả.
- Tên khai sinh Nguyễn Đức Nguyên : 15/7/1909 – 14/3/1982.
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo, sớm tham gia phong trào yêu nước. Viết văn từ những năm ngoài 20 tuổi, hoạt động chủ yếu trong ngành văn hoá nghệ thuật
- Nhà phê bình văn học xuất sắc nhất của văn học Việt Nam hiện đại.
- Tác phẩm sáng giá nhất: Thi nhân Việt Nam(1942) được in tới 33 lần
- Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật 2000.
2. Tiểu luận nghiên cứu phê bình phong trào thơ mới: Một thời đại trong thi ca.
- Đặt ở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam
- Đoạn trích thuộc phần cuối bài tiểu luận.
II. Đọc - hiểu văn bản
1.Đọc
2. Tìm hiểu chú thích
3. Bố cục
- Phần 1 : Nêu vấn đề đi tìm thơ mới, những khó khăn và phương pháp thực hiện
- Phần 2 : Phân tích, chứng minh nội dung tinh thần thơ mới
- Phần 3: Các nhà thơ mới giải quyết bi kịch của mình, tìm hi vọng vào ngày mai
4. Giá trị nội dung và nghệ thuật.
4.1. Phần một.
- Cách vào đề ngắn gọn, trực tiếp: tinh thần thơ mới.
( Đó là nội dung, bản chất, cốt lõi chi phối toàn bộ thơ mới, dùng để phân biệt thơ mới với thơ cũ.
- Tác giả đề nghị phương pháp nhận diện thơ mới: Phương pháp so sánh đối chiếu
( cùng thời và tổng thể)
4.2. Phần 2.
- Tinh thần thơ mới là ở chữ Tôi
+ Chữ tôi gắn với cái riêng cá nhân, cá thể; chữ ta gắn với cái chung, tập thể, cộng đồng, xã hội.
- Chữ tôi cá nhân xuất hiện trong thi đàn Việt Nam vào những năm 20 thế kỷ XX, nhưng lạc lõng, bơ vơ… vì tách khỏi cái ta chung ( Cái tôi lãng mạn.
+ Tản Đà, Thế Lữ, Lư Trọng Lư, Hàn Mặc Tử, Xuân Diệu, Huy Cận…
4.3. Phần 3.
-








sdhdfj
uhi[
[