Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Một số muối quan trọng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thúy Oanh
Ngày gửi: 20h:46' 02-02-2017
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích: 0 người
Tuần dạy : 8 - Tiết :15
Ngày dạy : 19/10/16

Bài 10 MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

1/ MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- HS biết :
+ Hoạt động 1:một số tính chất và ứng dụng của NaCl
- HS hiểu :
+ Hoạt động 2 :cách khai thác muối
1.2. Kỹ năng:
- HS thực hiện được : Tính thể tích dd muối
- HS thực hiện thành thạo :Nhận biết được một số muối cụ thể
1.3.Thái độ :
- Thói quen : Có ý thức tốt khi sử dụng các loại muối.
- Tính cách : Cẩn thận
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP:
Muối natriclorua
3/ CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: Các kiến thức về trạng thái tự nhiên và cách khai thác muối.
3. 2.Học sinh: Tìm hiểu cách khai thác muối
4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1:………………........................…….....………………………………….
9A2:……………...............................…………………………………………
9A3:……………...............................………………………………………...
9A4:……………………..............................…………………………………
9A5:..................................................................................................................
4.2.Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
1/ Nêu tính chất hoá học của muối, viết phương trình phản ứng minh hoạ cho 2 tính chất ( 9đ)
HS:Mỗi tính chất (1đ)
Mỗi PTHH minh họa (2đ)
2/ Theo em muối natriclorua có ở đâu?(1đ)
Trong lòng đất và trong nước biển (1đ)

4.3.Tiến trình bài học: Vào bài
Muối có những tính chất và trạng thái như thế nào, cách khai thác muối ra sao và được dùng trong những lĩnh vực nào. Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu một số muối điển hình là muối NaCl và KNO3

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu muối NaCl ( 20 phút )
Phương pháp : vấn đáp, quan sát
Trong tự nhiên các em thấy muối ăn có ở đâu?
Gv giới thiệu : trong 1m3 nước biển có hoà tan 27kg muối NaCl, 5kg muối MgCl2, 1kg muối CaSO4 và một số muối khác.
Gọi học sinh đọc phần “trạng thái tự nhiên” trang 34. Giáo viên đưa tranh vẽ ruộng muối – Học sinh quan sát - gọi 1 học sinh trình bày cách khai thác NaCl từ nước biển.
HS: Cho nước biển bay hơi
?Muốn khai thác NaCl từ những mỏ muối có trong lòng đất, người ta làm thế nào?
HS:Đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá đến mỏ muối sau đó nghiền nhỏ và tinh chế
GV : Các em quan sát sơ đồ và cho biết ứng dụng quan trọng của NaCl.
HS:Gia vị, bảo quản thực phẩm, SX NaOH, Cl2…..

Hoạt động 2 :Tìm hiểu muối KNO3
( 5 phút ) ( giảm tải )
GV giới thiệu :Muối KNO3 còn gọi là diêm tiêu là chất rắn màu trắng.
MR : Một số muối dùng làm phân bón : KNO3, KCl, NH4NO3…
GDHN : Kĩ năng tính toán theo PTHH để áp dụng vào sản xuất

Nội dung

I/ Muối Natriclorua NaCl :
1/ Trạng thái tự nhiên :
Trong tự nhiên muối ăn có trong nước biển, trong lòng đất (muối mỏ)






2/ Cách khai thác :
-Cho nước mặn bay hơi từ từ , thu được muối kết tinh .
-Ở mỏ muối khai thác muối bằng cách đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá . Sau khi khai thác được nghiền nhỏ và tinh chế để có muối sạch .
3/ Ứng dụng :
- Làm gia vị, bảo quản thực phẩm.
- Dùng để sản xuất : Na, Cl2, H2, NaOH, Na2CO3, NaHCO3.



II/ Muối Kalinitrat : KNO3



4.4.Tổng kết ( 9 phút)
1/Hãy viết PTHH thực hiện những chuyển đổi hoá học sau:
Cu(CuSO4(CuCl2(Cu(OH)2( CuO(Cu
HS: Cu + 2H2SO4đ,n ( CuSO4 + 2H2O + SO2
CuSO4 + BaCl2( CuCl2 + BaSO4
CuCl2 + NaOH ( Cu(OH)2 + 2NaCl
Cu(OH)2 ( CuO + H2O
CuO + H2 ( Cu + H2O
2/ Có 2 lọ mất nhãn đựng các dung dịch không màu sau : K2SO4 và Fe2(SO4)3 . Hãy trình bày cách nhận biết mỗi lọ . Viết PTHH
HS: Dùng dd NaOH ( kết tủa đỏ
 
Gửi ý kiến