Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Một số khái niệm cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mai
Ngày gửi: 08h:49' 31-12-2024
Dung lượng: 174.2 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mai
Ngày gửi: 08h:49' 31-12-2024
Dung lượng: 174.2 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 1/9/2024
Ngày dạy: 9/9/2024
Tiết PPCT : 01 - 02
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
GIỚI THIỆU VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
BÀI 1: GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Môn học: Tin Học; Lớp: 12; Thời gian thực hiện: 02 tiết; PPCT: 01, 02
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
Nêu được ví dụ để thấy một hệ thống AI có tri thức, có khả năng suy luận và khả
năng học,…
Biết được một số lĩnh vực nghiên cứu của AI.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác:khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học:biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo:biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
2.2. Năng lực Tin học
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI.
3. Về phẩm chất:
-
Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong tin
học.
Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Chuẩn bị bài giảng, hình ảnh, máy chiếu hoặc smartTV.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Tìm hiểu bài học trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (... phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được AI có mặt trong nhiều lĩnh vực
khoa học và đời sống khác nhau.
b. Nội dung: Hãy thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi của hoạt động (HĐ) khởi động,
SGK Tin 12 CD, trang 5.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trên.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển
giao nhiệm
vụ
GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi khởi động:
Thực hiện
nhiệm vụ
HS đọc yêu cầu của HĐ Khởi động; Trao đổi, thảo luận để thực hiện
yêu cầu. GV có thể gợi ý cho HS.
Báo cáo,
thảo luận
GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi khởi động trang 5/SGK.
GV gọi HS khác bổ sung, nhận xét.
1) Theo em, máy tính làm được những việc gì tốt hơn con người?
2) Em hãy cho ví dụ một việc mà máy tính chưa làm tốt hơn con người?
GV đưa ra câu trả lời:
Kết luận,
nhận định
1. Máy tính có một số ưu điểm so với con người trong một số lĩnh
vực cụ thể, bao gồm:
- Tính toán nhanh chóng và chính xác.
- Xử lí lượng dữ liệu lớn.
- Khả năng lưu trữ và truy xuất thông tin.
- Không cần nghỉ ngơi và không gặp vấn đề về sức khỏe.
2. Một ví dụ điển hình là trong lĩnh vực của sáng tạo và nghệ thuật.
Mặc dù máy tính có thể được lập trình để tạo ra hình ảnh, âm
nhạc, hoặc văn bản dựa trên một số thuật toán và dữ liệu đầu vào,
nhưng chúng thường thiếu sự sáng tạo và cảm nhận mỹ thuật mà
con người có.
- Ví dụ: một bức tranh được vẽ bằng tay bởi một nghệ sĩ thường
chứa đựng nhiều cảm xúc, ý tưởng, và kỹ năng mà máy tính không
thể hiện được. Cũng như việc sáng tác âm nhạc, điều này thường
đòi hỏi sự sáng tạo, cảm xúc, và khả năng biểu diễn tinh tế mà máy
tính hiện tại vẫn chưa thể đạt được.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (... phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trí tuệ nhân tạo (AI) (... Phút)
a. Mục tiêu: HS giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo.
b. Nội dung:
- Kiến thức: Mục 1a, 1b, 1c, SGK Tin 12 CD, trang 5, 6, 7.
- Yêu cầu: Hãy trao đổi, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập sau đây:
2
PHIẾU HỌC TẬP
(1) Thực hiện yêu cầu của HĐ, SGK trang 5.
(2) Nêu trí tuệ con người và trí tuệ nhân tạo.
(3) Nêu vài nét về sự phát triển của AI.
(4) Nêu một số đặc trưng của AI.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời phiếu học tập số 1 của HS (phát biểu hoặc viết trên bảng
hoặc ghi trực tiếp vào trong phiếu).
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển
giao nhiệm
vụ
GV nêu yêu cầu HĐ và cho HS thực hiện phiếu học tập số 1 theo các
nhóm đã phân công. Với câu 2, câu 3 và câu 4, GV gợi ý HS tìm hiểu
mục (1a), (1b) và (1c) trong SGK.
Thực hiện
nhiệm vụ
HS trao đổi, thảo luận để trả lời các câu hỏi của Phiếu học tập số 1. Với
câu hỏi 2, GV hướng dẫn HS đọc/xem SGK trang 5, 6. Với câu hỏi 3,
GV hướng dẫn HS đọc/xem SGK trang 6, 7. Với câu hỏi 4, GV hướng
dẫn HS đọc/xem SGK trang 7.
Báo cáo,
thảo luận
- Với mỗi câu hỏi trong phiếu, GV gọi đại đại diện một số nhóm trả lời
và các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét câu trả lời, sửa sai và
bổ sung cho HS.
- Phân hoá: Với HS năng lực tốt, GV yêu cầu nêu một số công cụ AI
trong thực tế mà em biết.
3
Kết
luận, nhận
định
GV chốt kiến thức:
- Trả lời câu hỏi HĐ: máy tính làm được những công việc mang tính trí
tuệ như con người thì ta nói máy tính có trí tuệ. Ví dụ: ChatGPT, trợ lí
ảo, chatbot giao tiếp được với con người bằng cả ngôn ngữ viết và tiếng
nói, khả năng hiểu ngôn ngữ tự nhiên.
1. Khái niệm Trí tuệ nhân tạo
a. Trí tuệ con người và trí tuệ nhân tạo
- Con người có trí tuệ được thể hiện qua khả năng tư duy, suy luận,
và giải quyết vấn đề, cũng như khả năng học hỏi và kiểm soát cảm xúc.
Máy tính có khả năng xử lý dữ liệu lớn nhanh chóng và chính xác.
Khái niệm trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo – AI (Artificial Intelligence) là khả năng của máy
tính có thể làm những công việc mang tính trí tuệ con người.
Mô hình Turing Test
4
- Mô hình bài kiểm tra được minh hoạ trong Hình 1, bao gồm: Người
thẩm vấn C; chương trình A và người B (đều trong phòng kín).
- Nếu sau một số câu hỏi, người thẩm vấn C không thể phân biệt
được là người hay máy trả lời, thì hệ thống A được xem là có trí tuệ.
b. Vài nét về sự phát triển của AI
- Thuật ngữ AI bắt đầu được sử dụng ở hội thảo Đại học Dartmouth
(Mỹ) năm 1956.
- AI mạnh (hay AI rộng) là hướng nghiên cứu nhằm mục đích tạo ra
hệ thống AI có khả năng như con người trong suy luận, lập kế hoạch và
có trí thông minh để giải quyết bất kỳ loại vấn đề phức tạp nào.
+ Ví dụ: ChatGPT là một AI rộng, có khả năng học, tạo ra văn bản,
xử lí vấn đề,…
- AI yếu (hay AI hẹp) là loại AI đặt ra mục tiêu nhỏ hơn, để hướng
tới một số ứng dụng cụ thể và để hoạt động hiệu quả cần có sự tham gia
của con người.
+ Ví dụ: MYCIN – hệ thống chuyên gia trong lĩnh vực y tế.
Người máy thông minh Xoxe:
- Là sản phẩm của công ty AILife ở Mỹ.
- Có thể giao tiếp được hơn 120 thứ tiếng, khả năng nhận dạng khuôn
mặt, cảm xúc, đoán độ tuổi và nhận biết ngôn ngữ cơ thể,….
c. Một số đặc trưng của AI
- Khả năng học: Hệ thống AI học từ dữ liệu đầu vào, tìm ra các
tính chất, quy luật và rút ra được tri thức.
- Khả năng hiểu ngôn ngữ: Hệ thông AI có các mô hình ngôn ngữ
giúp máy tính giao tiếp được với con người bằng ngôn ngữ tự nhiên,
nhận câu hỏi và trả lời được bằng văn bản hay tiếng nói.
- Khả năng suy luận: Hệ thống AI vận dụng các quy tắc lôgic và tri
thức đã tích lũy để đưa ra kết luận.
- Khả năng nhận thức được môi trường xung quanh: Hệ thống AI
nhận dữ liệu đầu vào từ các cảm biến, xử lý dữ liệu, rút ra thông tin và
hiểu biết môi trường xung quanh để có hành vi phù hợp.
- Khả năng giải quyết vấn đề: Hệ thống AI có các kỹ thuật, phương
pháp phân tích dữ liệu từ đó trích xuất được tri thức, đề xuất cách giải
quyết vấn đề và ra quyết định tối ưu.
5
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển AI (...Phút)
a. Mục tiêu: Nêu được các lĩnh vực nghiên cứu phát triển của Trí tuệ nhân tạo.
b. Nội dung: Mục 2a, 2b, 2c, 2d SGK Tin 11 CD, trang 8, 9.
c. Sản phẩm: HS hiểu nội dung một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển AI.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển
giao nhiệm
vụ
- GV cho HS đọc, tìm hiểu các lĩnh vực nghiên cứu phát triển của AI
theo thông tin trong mục 2, SGK trang 8.
- Sau đó, GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày một số lĩnh vực nghiên cứu phát
triển AI?
- Với mỗi lĩnh vực, GV có thể đưa ra một hình ảnh và ví dụ để phân
tích.
Thực hiện
nhiệm vụ
- HS quan sát và lần lượt thực hiện các yêu cầu.
Báo cáo,
thảo luận
HS lần lượt trả lời các yêu cầu và nhận xét lẫn nhau.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
- GV chốt kiến thức:
2. Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển AI
a. Học máy
Học máy (machine learning) là lĩnh vực nghiên cứu làm cho máy tính
có khả năng học từ dữ liệu thu được trong quá trình hoạt động để tự
hoàn thiện
và nâng cao năng lực nhận thức.
Kết luận,
nhận định
Ví dụ: Một trong những ứng dụng phổ biến của học máy là trong việc
phân loại email, giúp người dùng lọc ra các email quan trọng từ hàng
loạt thư rác.
b. Xử lí ngôn ngữ tự nhiên
Xử lí ngôn ngữ tự nhiên là lĩnh vực nghiên cứu các mô hình ngôn
ngữ, các phương pháp để máy tính và con người giao tiếp được với nhau
bằng ngôn ngữ tự nhiên, và cả ngôn ngữ viết và tiếng nói.
Ví dụ: Hệ thống Xử lý ngôn ngữ tự nhiên trong ứng dụng Chatbot
như Gemini của Google có thể phản hồi lại thông tin tức thì khi ta nhập
một câu lệnh nào đó.
c. Thị giác máy tính
Thị giác máy tính là lĩnh vực nghiên cứu các phương pháp thu nhận,
xử lý ảnh kỹ thuật số, phân tích và nhận dạng các hình ảnh từ thế giới
bên ngoài, rút ra các thông tin cần thiết trong từng tình huống cụ thể.
6
Ví dụ: Facebook sử dụng công nghệ nhận diện khuôn mặt để gợi ý
các bạn bè cho người dùng khi tải lên hình ảnh.
d. AI tạo sinh
AI tạo sinh là lĩnh vực nghiên cứu xây dựng các phương pháp để phát
triển một hệ thống AI có khả năng tạo ra nội dung văn bản, hình ảnh, âm
thanh,… từ dữ liệu đã có và theo yêu cầu của người sử dụng.
Ví dụ: ChatGPT có thể xử lý nhiều ngôn ngữ, trả lời các câu hỏi
trong nhiều lĩnh vực kiến thức khác nhau, thậm chí hỗ trợ lập trình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (... phút)
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập, trả lời đúng câu hỏi củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Thực hiện bài tập của HĐ Luyện tập, SGK Tin 12, CD, trang 9.
c. Sản phẩm: Bài
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển
giao nhiệm
vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo,
thảo luận
làm
của
HS
cho
bài
tập
của
HĐ
Luyện
tập.
GV nêu yêu cầu HĐ và cho HS thực hiện theo cá nhân, sau đó trao đổi
kết quả với bạn bên cạnh.
Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi kết quả với bạn bên
cạnh. GV khuyến khích HS trả lời được các câu hỏi; giải đáp các thắc
mắc nếu có.
Một số HS được yêu cầu trả lời các câu hỏi/bài tập luyện tập.
GV đưa ra đáp án, sửa sai, đánh giá:
Em hãy cho biết mỗi phát biểu sau về AI là đúng hay sai:
a) (Đúng) - “Turing Test” là bài kiểm tra trí tuệ của máy tính.
Kết luận,
nhận định
b) (Sai) - Nhờ mở rộng phạm vi ứng dụng mà AI yếu phát triển thành
AI mạnh.
c) (Đúng) - AI tạo sinh có thể giúp học sinh viết được một bài văn tả
cảnh đẹp của quê hương.
d) (Đúng) - AI có thể tự hành động một cách hợp lý.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (... phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu khái niệm, đặc điểm, đặc trưng và các lĩnh vực nghiên cứu của AI
sâu sắc hơn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu trên Internet, thảo luận trả lời theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
7
Chuyển
giao nhiệm
vụ
GV nêu yêu cầu HĐ và cho HS thực hiện theo cá nhân, sau đó trao đổi
kết quả với bạn bên cạnh.
Thực hiện
nhiệm vụ
Từng HS tìm hiểu trên Internet, sau đó trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Báo cáo,
thảo luận
Một số HS được yêu cầu trả lời câu hỏi vận dụng.
GV đưa ra đáp án, sửa sai, đánh giá:
Kết luận,
nhận định
Sự kiện Deep Blue của IBM đánh bại Đại kiện tướng cờ vua Garry
Kasparov vào năm 1997 được xem là một thành tựu của trí tuệ nhân tạo
vì:
Vào ngày 11 tháng 5 năm 1997, siêu máy tính Deep Blue của IBM đã
đánh bại đại kiện tướng cờ vua người Nga, Garry Kimovich Kasparov.
Ông được ví là kỳ thủ mạnh nhất trong lịch sử với hệ số ELO 2851, được
xếp hạng cao nhất trong khoảng 20 năm từ năm 1985 đến năm 2005 và là
nhà vô địch cờ vua thế giới không thể đánh bại từ 1985 đến 1993.
Trước đó vào năm 1996 siêu máy tính Deep Blue đã được thử sức với
Kasparov. Chiếc máy tính đã thắng được ván đầu tiên, tuy nhiên sau đó
Kasparov đã chiến thắng chung cuộc. Đến năm 1997, công ty IBM cùng
với bản nâng cấp mới của Deep Blue quyết tâm đánh bại Kasparov một
lần nữa. Họ tung ra phiên bản phần mềm mới đã được cải tiến nhiều cùng
với hệ siêu phần cứng gồm nhiều bộ vi xử lý cùng chạy song song.
Chuyên gia cờ vua người Mỹ Joel Benjamin là người phân tích và cố vấn
các nước đi khai cuộc cho Deep Blue.
Quyết tâm của IBM ở chỗ Deep Blue được thiết kế chuyên để "đấu
với Kasparov", tất cả những nước đi khai cuộc mà Kasaprov đã từng sử
dụng đều được cài trong từ điển của máy. Và lần này họ đã thành công,
trong trận đấu 6 ván Deep Blue đã hạ Kasparov với tỷ số 3,5-2,5. Tại ván
đấu cuối cùng, Deep Blue phát hiện sai lầm của Kasparov từ nước đi khai
cuộc và quyết định thí quân phá vỡ thế trận của Kasparov ngay từ đầu
ván cờ khiến chung cuộc Kasparov phải đầu hàng sớm.
Trận đấu năm 1997 đấy được truyền hình trực tiếp đến hàng triệu
người. Theo như thỏa thuận, việc thắng Kasparov, nhóm sáng lập Deep
Blue đã nhận được 700.000 USD, còn Kasparov nhận được 400.000
USD. Riêng IBM đã tìm kiếm lợi nhuận thông qua quảng cáo đạt 50 triệu
USD.
Cách thức đánh cờ của con người và máy tính là hoàn toàn khác nhau.
Con người lựa chọn nước cờ của mình sau khi đánh giá một số lượng tối
thiểu những phương án mà anh ta cho là hợp lý nhất. Còn máy tính không
có khả năng trực giác đó, nó lần lượt xét duyệt một cách máy móc tất cả
mọi phương án có thể đi được trên bàn cờ, rồi bằng phương pháp loại trừ,
chọn ra phương án nó cho là tốt nhất. Mà số lượng phương án thì vô cùng
lớn.
8
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2 phút)
- Hướng dẫn học bài cũ: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau tại nhà(SGK/9)
Câu 1. AI là gì? AI mạnh là gì? AI yếu là gì?
Câu 2. Lĩnh vực nghiên cứu nào giúp máy tính có khả năng học đề tự nâng
cao
năng lực?
Câu 3. Đặc trưng nào của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về xử lí
ngôn ngữ tự nhiên.
Câu 4. Đặc trưng nào của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về thị
giác
máy tính.
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Yêu cầu HS đọc trước “Chủ đề A_Bài 2 – GIỚI
THIỆU VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (tiếp theo)”.
Gia Viễn, ngày 08 tháng 9 năm 2024
Kí duyệt
Đào Thị Ngọc Thuỷ
9
Ngày dạy: 9/9/2024
Tiết PPCT : 01 - 02
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
GIỚI THIỆU VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
BÀI 1: GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Môn học: Tin Học; Lớp: 12; Thời gian thực hiện: 02 tiết; PPCT: 01, 02
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
Nêu được ví dụ để thấy một hệ thống AI có tri thức, có khả năng suy luận và khả
năng học,…
Biết được một số lĩnh vực nghiên cứu của AI.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác:khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học:biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo:biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
2.2. Năng lực Tin học
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI.
3. Về phẩm chất:
-
Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong tin
học.
Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Chuẩn bị bài giảng, hình ảnh, máy chiếu hoặc smartTV.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Tìm hiểu bài học trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (... phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được AI có mặt trong nhiều lĩnh vực
khoa học và đời sống khác nhau.
b. Nội dung: Hãy thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi của hoạt động (HĐ) khởi động,
SGK Tin 12 CD, trang 5.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trên.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển
giao nhiệm
vụ
GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi khởi động:
Thực hiện
nhiệm vụ
HS đọc yêu cầu của HĐ Khởi động; Trao đổi, thảo luận để thực hiện
yêu cầu. GV có thể gợi ý cho HS.
Báo cáo,
thảo luận
GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi khởi động trang 5/SGK.
GV gọi HS khác bổ sung, nhận xét.
1) Theo em, máy tính làm được những việc gì tốt hơn con người?
2) Em hãy cho ví dụ một việc mà máy tính chưa làm tốt hơn con người?
GV đưa ra câu trả lời:
Kết luận,
nhận định
1. Máy tính có một số ưu điểm so với con người trong một số lĩnh
vực cụ thể, bao gồm:
- Tính toán nhanh chóng và chính xác.
- Xử lí lượng dữ liệu lớn.
- Khả năng lưu trữ và truy xuất thông tin.
- Không cần nghỉ ngơi và không gặp vấn đề về sức khỏe.
2. Một ví dụ điển hình là trong lĩnh vực của sáng tạo và nghệ thuật.
Mặc dù máy tính có thể được lập trình để tạo ra hình ảnh, âm
nhạc, hoặc văn bản dựa trên một số thuật toán và dữ liệu đầu vào,
nhưng chúng thường thiếu sự sáng tạo và cảm nhận mỹ thuật mà
con người có.
- Ví dụ: một bức tranh được vẽ bằng tay bởi một nghệ sĩ thường
chứa đựng nhiều cảm xúc, ý tưởng, và kỹ năng mà máy tính không
thể hiện được. Cũng như việc sáng tác âm nhạc, điều này thường
đòi hỏi sự sáng tạo, cảm xúc, và khả năng biểu diễn tinh tế mà máy
tính hiện tại vẫn chưa thể đạt được.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (... phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trí tuệ nhân tạo (AI) (... Phút)
a. Mục tiêu: HS giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo.
b. Nội dung:
- Kiến thức: Mục 1a, 1b, 1c, SGK Tin 12 CD, trang 5, 6, 7.
- Yêu cầu: Hãy trao đổi, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập sau đây:
2
PHIẾU HỌC TẬP
(1) Thực hiện yêu cầu của HĐ, SGK trang 5.
(2) Nêu trí tuệ con người và trí tuệ nhân tạo.
(3) Nêu vài nét về sự phát triển của AI.
(4) Nêu một số đặc trưng của AI.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời phiếu học tập số 1 của HS (phát biểu hoặc viết trên bảng
hoặc ghi trực tiếp vào trong phiếu).
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển
giao nhiệm
vụ
GV nêu yêu cầu HĐ và cho HS thực hiện phiếu học tập số 1 theo các
nhóm đã phân công. Với câu 2, câu 3 và câu 4, GV gợi ý HS tìm hiểu
mục (1a), (1b) và (1c) trong SGK.
Thực hiện
nhiệm vụ
HS trao đổi, thảo luận để trả lời các câu hỏi của Phiếu học tập số 1. Với
câu hỏi 2, GV hướng dẫn HS đọc/xem SGK trang 5, 6. Với câu hỏi 3,
GV hướng dẫn HS đọc/xem SGK trang 6, 7. Với câu hỏi 4, GV hướng
dẫn HS đọc/xem SGK trang 7.
Báo cáo,
thảo luận
- Với mỗi câu hỏi trong phiếu, GV gọi đại đại diện một số nhóm trả lời
và các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét câu trả lời, sửa sai và
bổ sung cho HS.
- Phân hoá: Với HS năng lực tốt, GV yêu cầu nêu một số công cụ AI
trong thực tế mà em biết.
3
Kết
luận, nhận
định
GV chốt kiến thức:
- Trả lời câu hỏi HĐ: máy tính làm được những công việc mang tính trí
tuệ như con người thì ta nói máy tính có trí tuệ. Ví dụ: ChatGPT, trợ lí
ảo, chatbot giao tiếp được với con người bằng cả ngôn ngữ viết và tiếng
nói, khả năng hiểu ngôn ngữ tự nhiên.
1. Khái niệm Trí tuệ nhân tạo
a. Trí tuệ con người và trí tuệ nhân tạo
- Con người có trí tuệ được thể hiện qua khả năng tư duy, suy luận,
và giải quyết vấn đề, cũng như khả năng học hỏi và kiểm soát cảm xúc.
Máy tính có khả năng xử lý dữ liệu lớn nhanh chóng và chính xác.
Khái niệm trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo – AI (Artificial Intelligence) là khả năng của máy
tính có thể làm những công việc mang tính trí tuệ con người.
Mô hình Turing Test
4
- Mô hình bài kiểm tra được minh hoạ trong Hình 1, bao gồm: Người
thẩm vấn C; chương trình A và người B (đều trong phòng kín).
- Nếu sau một số câu hỏi, người thẩm vấn C không thể phân biệt
được là người hay máy trả lời, thì hệ thống A được xem là có trí tuệ.
b. Vài nét về sự phát triển của AI
- Thuật ngữ AI bắt đầu được sử dụng ở hội thảo Đại học Dartmouth
(Mỹ) năm 1956.
- AI mạnh (hay AI rộng) là hướng nghiên cứu nhằm mục đích tạo ra
hệ thống AI có khả năng như con người trong suy luận, lập kế hoạch và
có trí thông minh để giải quyết bất kỳ loại vấn đề phức tạp nào.
+ Ví dụ: ChatGPT là một AI rộng, có khả năng học, tạo ra văn bản,
xử lí vấn đề,…
- AI yếu (hay AI hẹp) là loại AI đặt ra mục tiêu nhỏ hơn, để hướng
tới một số ứng dụng cụ thể và để hoạt động hiệu quả cần có sự tham gia
của con người.
+ Ví dụ: MYCIN – hệ thống chuyên gia trong lĩnh vực y tế.
Người máy thông minh Xoxe:
- Là sản phẩm của công ty AILife ở Mỹ.
- Có thể giao tiếp được hơn 120 thứ tiếng, khả năng nhận dạng khuôn
mặt, cảm xúc, đoán độ tuổi và nhận biết ngôn ngữ cơ thể,….
c. Một số đặc trưng của AI
- Khả năng học: Hệ thống AI học từ dữ liệu đầu vào, tìm ra các
tính chất, quy luật và rút ra được tri thức.
- Khả năng hiểu ngôn ngữ: Hệ thông AI có các mô hình ngôn ngữ
giúp máy tính giao tiếp được với con người bằng ngôn ngữ tự nhiên,
nhận câu hỏi và trả lời được bằng văn bản hay tiếng nói.
- Khả năng suy luận: Hệ thống AI vận dụng các quy tắc lôgic và tri
thức đã tích lũy để đưa ra kết luận.
- Khả năng nhận thức được môi trường xung quanh: Hệ thống AI
nhận dữ liệu đầu vào từ các cảm biến, xử lý dữ liệu, rút ra thông tin và
hiểu biết môi trường xung quanh để có hành vi phù hợp.
- Khả năng giải quyết vấn đề: Hệ thống AI có các kỹ thuật, phương
pháp phân tích dữ liệu từ đó trích xuất được tri thức, đề xuất cách giải
quyết vấn đề và ra quyết định tối ưu.
5
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển AI (...Phút)
a. Mục tiêu: Nêu được các lĩnh vực nghiên cứu phát triển của Trí tuệ nhân tạo.
b. Nội dung: Mục 2a, 2b, 2c, 2d SGK Tin 11 CD, trang 8, 9.
c. Sản phẩm: HS hiểu nội dung một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển AI.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển
giao nhiệm
vụ
- GV cho HS đọc, tìm hiểu các lĩnh vực nghiên cứu phát triển của AI
theo thông tin trong mục 2, SGK trang 8.
- Sau đó, GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày một số lĩnh vực nghiên cứu phát
triển AI?
- Với mỗi lĩnh vực, GV có thể đưa ra một hình ảnh và ví dụ để phân
tích.
Thực hiện
nhiệm vụ
- HS quan sát và lần lượt thực hiện các yêu cầu.
Báo cáo,
thảo luận
HS lần lượt trả lời các yêu cầu và nhận xét lẫn nhau.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
- GV chốt kiến thức:
2. Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển AI
a. Học máy
Học máy (machine learning) là lĩnh vực nghiên cứu làm cho máy tính
có khả năng học từ dữ liệu thu được trong quá trình hoạt động để tự
hoàn thiện
và nâng cao năng lực nhận thức.
Kết luận,
nhận định
Ví dụ: Một trong những ứng dụng phổ biến của học máy là trong việc
phân loại email, giúp người dùng lọc ra các email quan trọng từ hàng
loạt thư rác.
b. Xử lí ngôn ngữ tự nhiên
Xử lí ngôn ngữ tự nhiên là lĩnh vực nghiên cứu các mô hình ngôn
ngữ, các phương pháp để máy tính và con người giao tiếp được với nhau
bằng ngôn ngữ tự nhiên, và cả ngôn ngữ viết và tiếng nói.
Ví dụ: Hệ thống Xử lý ngôn ngữ tự nhiên trong ứng dụng Chatbot
như Gemini của Google có thể phản hồi lại thông tin tức thì khi ta nhập
một câu lệnh nào đó.
c. Thị giác máy tính
Thị giác máy tính là lĩnh vực nghiên cứu các phương pháp thu nhận,
xử lý ảnh kỹ thuật số, phân tích và nhận dạng các hình ảnh từ thế giới
bên ngoài, rút ra các thông tin cần thiết trong từng tình huống cụ thể.
6
Ví dụ: Facebook sử dụng công nghệ nhận diện khuôn mặt để gợi ý
các bạn bè cho người dùng khi tải lên hình ảnh.
d. AI tạo sinh
AI tạo sinh là lĩnh vực nghiên cứu xây dựng các phương pháp để phát
triển một hệ thống AI có khả năng tạo ra nội dung văn bản, hình ảnh, âm
thanh,… từ dữ liệu đã có và theo yêu cầu của người sử dụng.
Ví dụ: ChatGPT có thể xử lý nhiều ngôn ngữ, trả lời các câu hỏi
trong nhiều lĩnh vực kiến thức khác nhau, thậm chí hỗ trợ lập trình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (... phút)
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập, trả lời đúng câu hỏi củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Thực hiện bài tập của HĐ Luyện tập, SGK Tin 12, CD, trang 9.
c. Sản phẩm: Bài
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển
giao nhiệm
vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo,
thảo luận
làm
của
HS
cho
bài
tập
của
HĐ
Luyện
tập.
GV nêu yêu cầu HĐ và cho HS thực hiện theo cá nhân, sau đó trao đổi
kết quả với bạn bên cạnh.
Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi kết quả với bạn bên
cạnh. GV khuyến khích HS trả lời được các câu hỏi; giải đáp các thắc
mắc nếu có.
Một số HS được yêu cầu trả lời các câu hỏi/bài tập luyện tập.
GV đưa ra đáp án, sửa sai, đánh giá:
Em hãy cho biết mỗi phát biểu sau về AI là đúng hay sai:
a) (Đúng) - “Turing Test” là bài kiểm tra trí tuệ của máy tính.
Kết luận,
nhận định
b) (Sai) - Nhờ mở rộng phạm vi ứng dụng mà AI yếu phát triển thành
AI mạnh.
c) (Đúng) - AI tạo sinh có thể giúp học sinh viết được một bài văn tả
cảnh đẹp của quê hương.
d) (Đúng) - AI có thể tự hành động một cách hợp lý.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (... phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu khái niệm, đặc điểm, đặc trưng và các lĩnh vực nghiên cứu của AI
sâu sắc hơn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu trên Internet, thảo luận trả lời theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
7
Chuyển
giao nhiệm
vụ
GV nêu yêu cầu HĐ và cho HS thực hiện theo cá nhân, sau đó trao đổi
kết quả với bạn bên cạnh.
Thực hiện
nhiệm vụ
Từng HS tìm hiểu trên Internet, sau đó trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Báo cáo,
thảo luận
Một số HS được yêu cầu trả lời câu hỏi vận dụng.
GV đưa ra đáp án, sửa sai, đánh giá:
Kết luận,
nhận định
Sự kiện Deep Blue của IBM đánh bại Đại kiện tướng cờ vua Garry
Kasparov vào năm 1997 được xem là một thành tựu của trí tuệ nhân tạo
vì:
Vào ngày 11 tháng 5 năm 1997, siêu máy tính Deep Blue của IBM đã
đánh bại đại kiện tướng cờ vua người Nga, Garry Kimovich Kasparov.
Ông được ví là kỳ thủ mạnh nhất trong lịch sử với hệ số ELO 2851, được
xếp hạng cao nhất trong khoảng 20 năm từ năm 1985 đến năm 2005 và là
nhà vô địch cờ vua thế giới không thể đánh bại từ 1985 đến 1993.
Trước đó vào năm 1996 siêu máy tính Deep Blue đã được thử sức với
Kasparov. Chiếc máy tính đã thắng được ván đầu tiên, tuy nhiên sau đó
Kasparov đã chiến thắng chung cuộc. Đến năm 1997, công ty IBM cùng
với bản nâng cấp mới của Deep Blue quyết tâm đánh bại Kasparov một
lần nữa. Họ tung ra phiên bản phần mềm mới đã được cải tiến nhiều cùng
với hệ siêu phần cứng gồm nhiều bộ vi xử lý cùng chạy song song.
Chuyên gia cờ vua người Mỹ Joel Benjamin là người phân tích và cố vấn
các nước đi khai cuộc cho Deep Blue.
Quyết tâm của IBM ở chỗ Deep Blue được thiết kế chuyên để "đấu
với Kasparov", tất cả những nước đi khai cuộc mà Kasaprov đã từng sử
dụng đều được cài trong từ điển của máy. Và lần này họ đã thành công,
trong trận đấu 6 ván Deep Blue đã hạ Kasparov với tỷ số 3,5-2,5. Tại ván
đấu cuối cùng, Deep Blue phát hiện sai lầm của Kasparov từ nước đi khai
cuộc và quyết định thí quân phá vỡ thế trận của Kasparov ngay từ đầu
ván cờ khiến chung cuộc Kasparov phải đầu hàng sớm.
Trận đấu năm 1997 đấy được truyền hình trực tiếp đến hàng triệu
người. Theo như thỏa thuận, việc thắng Kasparov, nhóm sáng lập Deep
Blue đã nhận được 700.000 USD, còn Kasparov nhận được 400.000
USD. Riêng IBM đã tìm kiếm lợi nhuận thông qua quảng cáo đạt 50 triệu
USD.
Cách thức đánh cờ của con người và máy tính là hoàn toàn khác nhau.
Con người lựa chọn nước cờ của mình sau khi đánh giá một số lượng tối
thiểu những phương án mà anh ta cho là hợp lý nhất. Còn máy tính không
có khả năng trực giác đó, nó lần lượt xét duyệt một cách máy móc tất cả
mọi phương án có thể đi được trên bàn cờ, rồi bằng phương pháp loại trừ,
chọn ra phương án nó cho là tốt nhất. Mà số lượng phương án thì vô cùng
lớn.
8
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2 phút)
- Hướng dẫn học bài cũ: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau tại nhà(SGK/9)
Câu 1. AI là gì? AI mạnh là gì? AI yếu là gì?
Câu 2. Lĩnh vực nghiên cứu nào giúp máy tính có khả năng học đề tự nâng
cao
năng lực?
Câu 3. Đặc trưng nào của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về xử lí
ngôn ngữ tự nhiên.
Câu 4. Đặc trưng nào của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về thị
giác
máy tính.
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Yêu cầu HS đọc trước “Chủ đề A_Bài 2 – GIỚI
THIỆU VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (tiếp theo)”.
Gia Viễn, ngày 08 tháng 9 năm 2024
Kí duyệt
Đào Thị Ngọc Thuỷ
9
 









Các ý kiến mới nhất